Kienlongbank giảm lãi suất vay 3% đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi hạn hán và xâm mặn

14:57 | 03/04/2020

Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) sẽ triển khai Chương trình “Đồng hành cùng khách hàng sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại do ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

kienlongbank giam lai suat vay 3 doi voi khach hang bi anh huong boi han han va xam man

Ảnh: Minh Thi

Đây là chương trình nhằm hưởng ứng chủ trương của Chính phủ và căn cứ tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) theo công văn số 1835/NHNN-TD ngày 18/3/2020 yêu cầu NHNN chi nhánh 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL và các tổ chức tín dụng (bao gồm cả NHCSXH) chủ động nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, diễn biến tình trạng xâm nhập mặn và thiệt hại của khách hàng đang vay vốn để kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng theo quy định; đồng thời cân đối nguồn vốn để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh của người dân.

Cụ thể, Kienlongbank triển khai “Giảm 3%/năm lãi suất cho vay trong hạn so với mức lãi suất đang áp dụng theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng đã ký kết” đối với cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Thời gian áp dụng giảm lãi vay từ ngày 1/4 đến hết ngày 30/6/2020, đối với những khách hàng tại vùng ĐBSCL (ưu tiên 05 tỉnh đã công bố tình huống khẩn cấp là Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, Tiền Giang và Long An), để hỗ trợ kịp thời và cấp bách đến những khách hàng bị thiệt hại do ảnh hưởng bởi hạn hán và xâm nhập mặn.

Đây là Chương trình nhằm bổ sung vốn sản xuất nông nghiệp (nuôi, trồng, chăm sóc): cây lúa, cây ăn trái, rau củ quả, thủy sản đối với 05 tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán và xâm nhập mặn. Trong thời gian này, Kienlongbank còn hỗ trợ khách hàng miễn phạt tiền lãi nợ quá hạn và tiền lãi chậm trả lãi. Thời gian được miễn/giảm lãi suất: Tối đa 3 tháng và không vượt quá ngày 30/6/2020.

Trước đó, để đồng hành và hỗ trợ với khách hàng gặp khó khăn với ngành nông nghiệp trong nước khi giá bán trên thị trường đột ngột giảm mạnh, Kienlongbank áp dụng giảm lãi suất cho vay 3%/năm đối với các khách hàng hiện hữu có mục đích vay để trồng các loại trái cây: Thanh long, dưa hấu, sầu riêng, mít, xoài, chôm chôm, chuối đã nhận cấp vốn tín dụng của Kienlongbank trong thời gian qua. Thời gian áp dụng đến 30/4/2020.

Thông qua các Chương trình này, Kienlongbank mong muốn đồng hành, hỗ trợ khách hàng có điều kiện khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140