Long An: Khởi công khu công nghiệp và đô thị kiểu mới

20:26 | 17/05/2020

Ngày 17/5, Công ty cổ phần Đầu tư Tân Thành Long An tổ chức lễ khởi công Khu công nghiệp Việt Phát (huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An) với tổng diện tích 1.800 ha, trong đó 650 ha làm khu đô thị kiểu mới hướng đến xanh, sạch, bền vững.

Tham dự kễ khởi công dự án Việt Phát, nguyên Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đánh giá, “hơn 30 năm thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã tập hợp được nhiều trí tuệ của người Việt và người nước ngoài xây dựng và hoàn thiện các mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao… Sự kiện Khu công nghiệp Việt Phát khởi công ngày hôm nay đóng góp thêm vào quá trình phát triển kinh tế Việt Nam”.

long an lam khu cong nghiep va do thi kieu moi
Sơ đồ Khu công nghiệp và đô thị Việt Phát

Khu công nghiệp Việt Phát do Tập đoàn Tân Thành Long An cùng với Công ty quản lý Khu công nghiệp Sáng Tạo Việt Nam (VNIP) hợp tác với Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) và đối tác công ty quản lý bất động sản Lang Lasalle (JLL) và Surbana Jurong Singapore tư vấn thiết kết quy hoạch các dịch vụ tiện ích, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, khu công viên sinh thái, bệnh viện, trường học, khu biệt thự sinh thái…

Ông Võ Tấn Hoàng Văn – Tổng giám đốc SCB cho biết, ngân hàng SCB đã theo đuổi dự án này từ nhiều năm và xác định ngân hàng đầu tư vào dự án là đầu tư dài hạn, nhằm đón đầu các doanh nghiệp sản xuất chế biến có tiềm năng thời hậu Covid-19 vào hoạt động trong khu công nghiệp Việt Phát.

Đến nay, Khu công nghiệp Việt Phát đã hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng sẵn sàng đáp ứng đa dạng và hiệu quả mọi nhu cầu của nhà đầu tư. Hệ thống điện của dự án với trạm biến áp Thủ Thừa 110/20KV – 2 x 40 MVA qua đường dây 22KV hiện có dọc theo quốc lộ N2 vào dự án. Mạng lưới cấp nước ổn định với giấy phép thăm dò nước ngầm công suất 7.500m3/ngày, trong tương lai dự án sẽ sử dụng mạng lưới cấp nước của công ty cổ phần cấp thoát nước Long An với chiều dài của trạm cấp nước đến dự án khoảng 18km.

Ông Lê Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty Tân Thành Long An kỳ vọng Khu công nghiệp Việt Phát sẽ tạo ra một cộng đồng doanh nghiệp mới thời hậu Covid-19 và sẽ trở thành một trung tâm chế biến lớn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long kết nối với đô thị lớn TP.HCM.

Nhân dịp này Công ty Tân Thành Long An trao 10 tấn gạo hỗ trợ cho các gia đình chính sách của tỉnh Long An.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050