Mitsubishi Triton thế hệ mới lần đầu lộ diện

10:04 | 27/01/2022

Mitsubishi Triton mới được đồn đoán sẽ là phiên bản "tuy 2 mà 1" của Nissan Navara.

Ra mắt Ford Bronco Raptor
Xem trước Volkswagen Tiguan thế hệ mới

Mitsubishi nằm trong diện những thương hiệu giữ bí mật khá tốt các dòng sản phẩm mới của mình và chiếc Triton dưới đây là một ví dụ. Thế hệ hiện tại của Mitsubishi Triton ra mắt vào 2014 và dự kiến sẽ được thay mới trong giai đoạn 2022 - 2023, ấy vậy mà đây mới là lần đầu tiên ta thấy phiên bản thử nghiệm của chiếc bán tải cỡ trung lộ mặt.

So với bản facelift gần nhất của Mitsubishi Triton vào 2018, Mitsubishi Triton 2022 dự kiến sẽ là một mẫu xe khác biệt 100%. Thiết kế xe, ở thời điểm hiện tại, chưa nói trước được điều gì khi bản thử nghiệm xuất hiện tại Thụy Điển được ngụy trang kín kẽ từ đầu tới đuôi.

Tuy nhiên, chiều dài cơ sở xe có vẻ đã được nới thêm một chút – yếu tố cho thấy rất có thể khung gầm dòng tên này đã được thay mới. Từ cách đây 24 tháng đã có thông tin về việc Mitsubishi Triton sẽ chuyển đổi sang sử dụng khung gầm Nissan Navara để tiết kiệm chi phí cho thương hiệu chủ quản (cho phép họ dồn sức vào phân khúc SUV) và dựa vào những yếu tố mới nhất, tin đồn trên hoàn toàn có cơ sở.

Nếu vẫn giữ lại Mitsubishi Triton ở các thị trường như châu Âu, Mitsubishi sẽ buộc phải trang bị hệ dẫn động hybrid/hybrid sạc điện cho thế hệ thứ 6 của chiếc bán tải.

Mitsubishi Triton đời mới dự kiến sẽ ra mắt vào cuối năm nay với Nissan Navara theo sau 12 tới 18 tháng. Đối thủ lớn nhất của xe như thường lệ vẫn sẽ là Ford Ranger vừa lên đời cách đây không lâu cũng như "cựu binh" Toyota Hilux.

Nguồn: Autopro/Motor1

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400