MSB giảm lãi suất cho vay

20:34 | 18/11/2019

Đồng hành cùng các khách hàng trong mùa cao điểm sản xuất, kinh doanh cuối năm, Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam (MSB) giảm tới 2% lãi suất cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp và chủ hộ kinh doanh; giảm tới 3,6% lãi suất phục vụ mục đích sản xuất, chăn nuôi… nông nghiệp.

Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay ngắn hạn
Vietcombank giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay
Trung Quốc cắt giảm lãi suất tài trợ ngắn hạn lần đầu tiên kể từ 2015

Theo đó, MSB áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi với mức giảm lên đến 2% áp dụng cho các khách hàng mới và tới 1% cho các khách hàng hiện hữu đáp ứng điều kiện. Mức lãi suất ưu đãi áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay ngắn hạn, trung dài hạn để bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư mua trang thiết bị, nhà xưởng, kho hàng, phương tiện vận chuyển… 

Cụ thể, lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa SME tối thiểu áp dụng cho kỳ hạn từ 3 tháng là 6,99%, kỳ hạn từ 6 tháng là 7.49% dành cho khách hàng vay lần đầu. MSB cũng dành ưu đãi lãi suất đặc biệt cho các khách hàng mới là các doanh nghiệp siêu nhỏ SSE (doanh nghiệp siêu nhỏ có mức doanh thu dưới 20 tỷ đồng) với mức lãi suất thấp nhất cho kỳ hạn từ 3 tháng là 7.49% và kỳ hạn từ 6 tháng là 7.99%. Mức lãi suất ưu đãi nằm trong gói tín dụng 2.000 tỷ đồng được MSB áp dụng đến 31/12/2019 (hoặc khi gói tín dụng 2.000 tỷ được sử dụng hết, tùy thời hạn nào đến trước).

Cùng với đó, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với mục đích sử dụng vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, MSB cũng áp dụng mức giảm lãi suất siêu hấp dẫn 3,6% áp dụng trong 3 tháng đầu với khoản vay kỳ hạn từ 6 tháng. 

Trước đó, MSB cũng đã cho ra mắt sản phẩm Gói tín dụng toàn diện cho doanh nghiệp nhỏ. Khi tham gia, các doanh nghiệp sẽ được cấp tín dụng với hạn mức cao, lên tới 10 tỷ đồng, hồ sơ vay được phê duyệt nhanh (chỉ trong 3 ngày). Cùng với đó, tỷ lệ cho vay lên đến 112% giá trị tài sản. Đáng chú ý nhất trong gói vay này của MSB là khi cần vốn, doanh nghiệp chỉ cần có hóa đơn mua hàng và MSB sẽ giải ngân ngay trong ngày.

Đặc biệt, MSB cũng áp dụng chương trình vay lãi suất 0 đồng trong tháng đầu tiên khi vay thế chấp kinh doanh dành các chủ hộ kinh doanh có mua bảo hiểm nhân thọ. Chương trình thực sự hấp dẫn khách hàng với nhiều ưu đãi và tiện ích vượt trội: Số tiền vay lên đến 20 tỷ đồng, phê duyệt chỉ trong 8h làm việc, thời gian vay lên đến 10 năm với thủ tục vay đơn giản. 

Không chỉ vậy, khách hàng doanh nghiệp và chủ kinh doanh MSB khi lựa chọn gói tài khoản giao dịch tiện ích của Ngân hàng, còn được miễn phí 100%  khi chuyển tiền trực tuyến nội bộ và liên ngân hàng, thanh toán lương và thanh toán lô trực tuyến, giao dịch nộp thuế điện tử nội địa và hải quan 24/7…

Những tháng cuối năm luôn là giai đoạn chạy nước rút của các doanh nghiệp cũng như các hộ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. Vì vậy, cùng các giải pháp tài chính ưu việt và phù hợp cho từng đối tượng khách hàng, MSB mong rằng động thái giảm lãi suất này sẽ là trợ lực giúp doanh nghiệp và hộ sản xuất, kinh doanh về đích bội thu”.

M.Thu

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440