NCB chính thức tăng vốn lên 5.600 tỷ đồng

16:50 | 15/09/2022

Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) vừa chính thức tăng vốn điều lệ lên hơn 5.600 tỷ đồng, góp phần giúp ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh và đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu ngân hàng.

Ngày 14/9/2022, NHNN đã ban hành Quyết định số 1566/QĐ-NHNN về việc sửa đổi nội dung về vốn điều lệ tại Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB). Theo đó, NCB chính thức tăng vốn lên hơn 5.600 tỷ đồng.

ncb chinh thuc tang von len 5600 ty dong

Đại diện lãnh đạo NCB cho biết: “Tăng vốn điều lệ thành công là bước đột phá trong quá trình thực hiện phương án cơ cấu lại mà NHNN đã phê duyệt, giúp NCB củng cố năng lực tài chính, tăng cường an toàn hoạt động, tạo tiền đề cho việc tái cấu trúc thành công và đạt được các mục tiêu chiến lược phát triển ngân hàng trong dài hạn. Trong thời gian tới, NCB sẽ tiếp tục có phương án nâng cao năng lực tài chính và đáp ứng các chuẩn quốc tế, trở thành ngân hàng tầm trung trong hệ thống ngân hàng Việt Nam”.

Trước đó, NCB cũng đã được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ thêm tối đa 1.500 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu, đưa vốn điều lệ lên mức hơn 5.600 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông NCB thông qua.

Vốn điều lệ tăng thêm chủ yếu sẽ được dùng để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, giúp tăng cường năng lực tài chính và an toàn hoạt động; mở rộng hoạt động kinh doanh tại các địa bàn kinh tế trọng điểm, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng.

Bên cạnh đó, vốn tăng thêm còn được dùng để triển khai các dự án trọng điểm phục vụ cho mục tiêu phát triển lâu dài của NCB như: đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống mạng lưới, hình ảnh thương hiệu ngân hàng; xây dựng, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự có năng lực toàn diện để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của ngân hàng; đầu tư công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên nền tảng số, ứng dụng số trong mọi hoat động của ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mang tới khách hàng những trải nghiệm vượt trội...

Năm 2022, Ngân hàng đặt mục tiêu đạt 1 triệu khách hàng, tổng tài sản tăng lên mức 78 nghìn tỷ đồng. Bên cạnh đó, NCB cũng đặt kế hoạch tái cấu trúc toàn diện chất lượng tài sản; tập trung thu hồi, xử lý nợ có vấn đề theo đúng kế hoạch tại Phương án cơ cấu lại; tăng cường công tác giám sát, quản trị rủi ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850