Ngân hàng Nhà nước cấp 1 mã BIN duy nhất cho mỗi tổ chức phát hành thẻ

08:19 | 27/12/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Thông tư 26/2019/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc NHNN.

ngan hang nha nuoc cap 1 ma bin duy nhat cho moi to chuc phat hanh the Chỉ tổ chức phát hành thẻ được thu phí của chủ thẻ
ngan hang nha nuoc cap 1 ma bin duy nhat cho moi to chuc phat hanh the 35 tổ chức phát hành thẻ chưa thu phí giao dịch ATM
ngan hang nha nuoc cap 1 ma bin duy nhat cho moi to chuc phat hanh the
Ảnh minh họa

Theo nội dung Thông tư, đối tượng được cấp mã BIN là các tổ chức được phát hành thẻ theo quy định của pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng.

Về thủ tục cấp mã BIN, khi có nhu cầu được cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến NHNN (Vụ Thanh toán) hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của NHNN đơn đề nghị cấp mã BIN theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp mã BIN hợp lệ, NHNN ra quyết định cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ và thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của NHNN cho tổ chức phát hành thẻ.

NHNN cấp 01 mã BIN duy nhất cho mỗi tổ chức phát hành thẻ thuộc đối tượng được cấp mã BIN.

Về quản lý mã BIN: Tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng các chữ số sau mã BIN đã được cấp để phân biệt loại sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thẻ hoặc vị trí địa lý. Tổ chức phát hành thẻ phải ban hành quy định nội bộ về việc quản lý, sử dụng mã BIN bao gồm mã BIN do NHNN cấp và mã do tổ chức phát hành thẻ thiết lập.

Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải có trách nhiệm đưa mã BIN vào sử dụng. Trường hợp tổ chức phát hành thẻ không sử dụng mã BIN theo thời hạn quy định thì phải có văn bản gửi NHNN (Vụ Thanh toán) đề nghị gia hạn. Thời hạn gia hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày NHNN có văn bản chấp nhận gia hạn theo đơn đề nghị gia hạn của tổ chức phát hành thẻ.

Tổ chức phát hành thẻ phải sử dụng mã BIN do NHNN cấp theo đúng mục đích tại đơn đề nghị cấp mã BIN và không được phép chuyển nhượng mã BIN dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp thay đổi tên của tổ chức phát hành thẻ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi tên, tổ chức phát hành thẻ phải thông báo bằng văn bản đến NHNN (Vụ Thanh toán) về sự thay đổi tên của tổ chức mình.

Trường hợp tổ chức phát hành thẻ (đã được NHNN cấp mã BIN) thực hiện sáp nhập, hợp nhất, tổ chức phát hành thẻ được hình thành sau sáp nhập, hợp nhất được lựa chọn 01 mã BIN trong số các mã BIN đang sử dụng của các tổ chức phát hành thẻ tham gia sáp nhập, hợp nhất. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất, tổ chức phát hành thẻ được hình thành sau sáp nhập, hợp nhất có trách nhiệm chuyển đổi các thẻ của các tổ chức phát hành thẻ có mã BIN không được lựa chọn sang mã BIN được lựa chọn. Hết thời hạn này, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến NHNN (Vụ Thanh toán) về việc chấm dứt sử dụng mã BIN không được lựa chọn.

Trường hợp tổ chức phát hành thẻ chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định về việc tổ chức lại tổ chức tín dụng, tổ chức phát hành thẻ được tiếp tục sử dụng mã BIN hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chuyển đổi xong về hình thức pháp lý, tổ chức phát hành thẻ phải thông báo bằng văn bản đến NHNN (Vụ Thanh toán) về việc sử dụng mã BIN đã được cấp tại tổ chức mình; đồng thời chịu toàn bộ trách nhiệm hoặc rủi ro phát sinh về mã BIN trong quá trình chuyển đổi hình thức pháp lý và cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thẻ ngân hàng.

Cũng theo Thông tư, trường hợp tổ chức phát hành thẻ (đã được NHNN cấp mã BIN) là chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thay đổi mô hình hoạt động thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài, sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được sử dụng lại mã BIN của chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà không cần phải thực hiện thủ tục cấp mã BIN theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Trong quá trình chuyển giao, nhận chuyển giao mã BIN: Tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày thực hiện việc chuyển giao mã BIN cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản đến NHNN (Vụ Thanh toán) về việc chuyển giao này.

Trong thời gian đã chuyển giao mã BIN cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa hoàn thành các thủ tục chấm dứt hoạt động thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dừng ngay việc phát hành thẻ có mã BIN đã cấp; Ngay sau khi nhận chuyển giao mã BIN, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻ có mã BIN đã được chuyển giao. Tối thiểu 05 ngày làm việc sau ngày nhận chuyển giao mã BIN, ngân hàng 100% vốn nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến NHNN (Vụ Thanh toán) về việc sử dụng mã BIN đã nhận chuyển giao; đồng thời cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thẻ ngân hàng.”

Ngoài ra, Thông tư cũng đưa ra các quy định về thu hồi mã BIN khi phát hiện thông tin, chứng cứ trong hồ sơ xin cấp mã BIN không chính xác hoặc sai lệch; Tổ chức phát hành thẻ bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động; Sau thời hạn quy định mà tổ chức phát hành thẻ không đưa mã BIN vào sử dụng...

Nội dung Thông tư 26/2019/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng xem tại đây.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400