Ngành dệt may thích ứng linh hoạt, phát triển sản xuất

09:47 | 18/03/2022

Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), năm 2022 được dự báo vẫn là năm đầy khó khăn của ngành Dệt may Việt Nam khi mà tình hình dịch bệnh Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp và chuỗi cung ứng bị ảnh hưởng bởi xung đột giữa Nga và Ukraine. Tuy nhiên ghi nhận trong quý I/2022 cho thấy các DN trong ngành đã nỗ lực thích ứng linh hoạt, phục hồi sản xuất và tăng cường xuất khẩu.

nganh det may thich ung linh hoat phat trien san xuat Mở rộng tín dụng xanh ngành dệt may
nganh det may thich ung linh hoat phat trien san xuat Thêm hỗ trợ cho ngành dệt may Việt Nam
nganh det may thich ung linh hoat phat trien san xuat Ngành dệt may đối mặt nguy cơ mất đơn hàng, thiếu lao động

Đã xuất hiện những tín hiệu tích cực về cả thị trường và đơn hàng xuất khẩu, trong đó nhiều đơn vị đã ký được hợp đồng với đối tác đến hết quý II/2022.

Ông Cao Hữu Hiếu, Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) cho biết, trong 3 tháng đầu năm 2022, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng các đơn vị thuộc tập đoàn đã chủ động sản xuất và doanh thu tập đoàn ước đạt 24,4% kế hoạch năm. Trong những tháng đầu năm, hầu hết các đơn vị sản xuất sợi trong hệ thống tập đoàn đều đã ký kết đơn hàng đến cuối tháng 3/2022, một số ít sang đầu tháng 4/2022 và hiện đang tích cực chào bán cho các tháng tiếp theo. Tương tự, ngành vải dệt kim trong quý I/2022 đang có đà tăng trưởng mạnh mẽ với hạt nhân là khu vực dệt nhuộm tại phía Bắc. Các đơn hàng đã được ký kết đến hết quý II/2022 với sản lượng tăng đáng kể do các đơn vị đã đầu tư thêm máy móc thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất. Đây cũng là một trong những hoạt động trọng tâm nhằm thực hiện chiến lược “Một điểm đến“ của tập đoàn. Đến thời điểm này, các đơn vị may của tập đoàn đã đủ đơn hàng đến hết quý I/2022, nhiều đơn vị đã có đến quý III/2022 và các đơn vị đang nỗ lực sản xuất để giao hàng đúng tiến độ.

nganh det may thich ung linh hoat phat trien san xuat
Ảnh minh họa

Ông Cao Hữu Hiếu nhận định, thách thức đối với 3 quý còn lại của năm 2022 là giá nguyên liệu đầu vào và các chi phí đang có xu hướng tăng cao. Bên cạnh đó, tình hình nhân lực của các đơn vị trong hệ thống hiện đang có biến động lớn do nhiều người lao động bị mắc Covid-19 phải cách ly theo quy định. Thậm chí có những đơn vị đông lao động như ngành may, số ca nhiễm (F0) và F1 lên tới 20% tổng số lao động, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc bố trí sắp xếp dây chuyền cũng như năng suất lao động, tiến độ hoàn thành đơn hàng. Chính vì vậy, các DN cần chủ động nắm bắt thông tin, diễn biến của thị trường để linh hoạt vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thích ứng với điều kiện mới. Lo ngại trước những biến động nhanh và khó lường của thị trường, Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã thực hiện những nghiên cứu về thị trường và dự báo những kịch bản có thể xảy ra, nhằm giúp các đơn vị nhận diện bức tranh toàn cảnh trong 6 tháng cuối năm 2022, chủ động phòng ngừa những rủi ro về tỷ giá, lãi suất, logistics… và sớm có giải pháp ứng phó kịp thời, định vị lại năng lực cạnh tranh của mình.

Ông Thân Đức Việt, Tổng Giám đốc Tổng công ty May 10 chia sẻ, hiện nay doanh thu của May 10 vẫn chủ yếu là xuất khẩu, chiếm 80%. Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới còn nhiều biến động đã ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch xuất khẩu. Tuy nhiên, tổng công ty đã có những giải pháp linh hoạt trong việc mở rộng thị trường cũng như kết nối với khách hàng nên toàn bộ các mặt hàng truyền thống của May 10 đều đã kín đơn hàng đến hết tháng 6/2022. Một số mặt hàng như veston sau khoảng 15 tháng liên tiếp nối từ năm 2020 sang năm 2021 ít đơn, chỉ 30% năng lực được sản xuất thì năm nay đã có đơn kín đến hết tháng 9/2022. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp được khôi phục hoàn toàn, thậm chí đơn hàng còn tăng vượt năng lực sản xuất. May 10 hiện có trên 60 khách hàng là các nhà nhập khẩu may mặc tại thị trường Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada... Đặc biệt, đơn vị đã xây dựng khoảng 600 nhà cung cấp nguyên vật liệu trên toàn thế giới để phục vụ sản xuất kinh doanh. Năm 2022, sau khi dịch được kiểm soát và thị trường châu Âu cũng hồi phục, cơ cấu các thị trường xuất khẩu của May 10 sẽ cân bằng trở lại.

Ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt May Việt Nam cho rằng, hiện nay, dù đơn hàng của DN ký đến tháng 6/2022, nhiều đơn hàng ký hết cả năm nhưng chưa thể khẳng định kết quả năm nay sẽ hoàn thành tốt với mục tiêu đặt ra, bởi rủi ro và biến động thị trường đang diễn ra rất nhanh và phức tạp. Bởi vậy DN cũng cần những hỗ trợ về chính sách để ổn định sản xuất. Năm 2022, ngành dệt may Việt Nam phấn đấu đạt 42,4 - 43 tỷ USD.

Nguyễn Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650