Philippines xem xét gia hạn biện pháp tự vệ đối với xi măng Việt Nam

14:26 | 17/03/2022

Ủy ban Thuế quan Philippines vừa thông báo kế hoạch triển khai tiếp theo trong vụ việc xem xét gia hạn biện pháp tự vệ đối với mặt hàng xi măng loại 1 và loại 1P nhập khẩu từ một số nước, trong đó có Việt Nam.

philippines xem xet gia han bien phap tu ve doi voi xi mang viet nam
Ảnh minh họa

Thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, kế hoạch dự kiến như sau:

Hoạt động

Thời gian

Nộp Biểu mẫu 5-A của Ủy ban Thuế quan (gửi kèm theo) và Bản kế hoạch điều chỉnh của ngành sản xuất trong nước

17/3/2022

Nộp Thư bày tỏ ý kiến

Thẩm tra tại chỗ theo hình thức trực tiếp/online

18-24/3/2022

Ban hành dự thảo Kết luận điều tra

25/3/2022

Thông báo về việc tổ chức Phiên điều trần công khai

Nộp ý kiến bình luận về dự thảo Kết luận điều tra

31/3/2022

Nộp:

  • Bản cam kết về tính trung thực (Affidavits of witnesses)
  • Danh mục những vấn đề mới cần trình bày trong Phiên điều trần công khai

Tổ chức Phiên điều trần công khai

1/4/2022 và 4-7/4/2022

Nộp Thư bày tỏ ý kiến điều chỉnh/bổ sung

18/4/2022

Ban hành Kết luận cuối cùng của Ủy ban Thuế quan

4/2022

Để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các doanh nghiệp có liên quan chủ động nghiên cứu bản thông báo của Ủy ban Thuế quan; chủ động theo dõi, cập nhật thông tin vụ việc; thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với Cục để nhận được sự hỗ trợ kịp thời, đặc biệt trong trường hợp phát sinh các vấn đề bất thường.

Tải các tài liệu liên quan tại đây.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000