Phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố là nhiệm vụ hết sức quan trọng

16:20 | 13/08/2019

Đó là đánh giá của Quyền Chánh thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (NHNN) Nguyễn Văn Du tại Hội thảo “Phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố” vừa diễn ra do Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phối hợp với Ngân hàng HSBC Việt Nam tổ chức.

Phát biểu khai mạc hội thảo, Quyền Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Nguyễn Văn Du nhấn mạnh, trong bối cảnh toàn cầu hóa, các giao dịch tài chính quốc tế ngày càng đa dạng… đã đặt ra nhiều thách thức cho từng quốc gia và hệ thống ngân hàng trong phòng, chống rửa tiền (AML) và chống tài trợ khủng bố (CFT).

Quyền Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (NHNN) Nguyễn Văn Du phát biểu tại hội thảo.

Do hoạt động rửa tiền tác động rất lớn đến mức độ an toàn của nền tài chính, kinh tế quốc gia nên theo đánh giá của ông Nguyễn Văn Du, phòng, chống rửa tiền là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, bao gồm tất cả các biện pháp và hoạt động có thể được thực hiện để ngăn chặn tiền thu được một cách bất hợp pháp được sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào hoặc bất kể nguồn gốc nào.

Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động trên, công tác AML/CFT đã được Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đặt làm nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động quản lý, thanh tra, giám sát ngân hàng với nhiều nỗ lực nâng cao toàn diện chất lượng công tác AML/CFT, hướng tới đáp ứng chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực này.

Toàn cảnh hội thảo

Tại hội thảo, đại diện của Ngân hàng HSBC Việt Nam và HSBC Hong Kong đã trao đổi kinh nghiệm từ thực tiễn trong công tác AML/CFT của ngân hàng này. Trong đó có quy trình kiểm tra kiểm soát, kiểm toán AML/CFT trên cơ sở rủi ro, kinh nghiệm về thanh tra, giám sát AML/CFT của Cơ quan quản lý tiền tệ Hong Kong từ góc độ của đối tượng thanh tra giám sát… Qua đó, hỗ trợ tốt hơn cho công tác quản lý, thanh tra giám sát về AML/CFT của Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng.

Ngoài ra, các diễn giả đến từ HSBC cũng chia sẻ thêm một số nội dung quan trọng liên quan đến hoạt động AML/CFT như mô hình ba tuyến phòng vệ, nhận diện và xử lý giao dịch đáng ngờ, quy trình đánh giá rủi ro và những biện pháp được áp dụng để giảm thiểu rủi ro về AML/CFT…

Hội thảo được xem là điểm nhấn trong khuôn khổ các hoạt động phục vụ công tác đánh giá đa phương của Nhóm châu Á - Thái Bình Dương về phòng, chống rửa tiền (APG) đối với Việt Nam vào cuối năm 2019.

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050