PNJ lãi 1.246 tỷ đồng sau 8 tháng

16:24 | 21/09/2022

Bằng việc tối ưu hóa hệ thống quản trị kinh doanh và hoạt động vận hành, doanh thu thuần tháng 8 và lũy kế 8 tháng của Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận (Mã chứng khoán: PNJ) lần lượt đạt 2.328 tỷ đồng và 23.049 tỷ đồng.

pnj lai 1246 ty dong sau 8 thang Trang sức cưới PNJ - biểu tượng vĩnh cửu của tình yêu đích thực
pnj lai 1246 ty dong sau 8 thang PNJ: Doanh thu 7 tháng gần 21.000 tỷ đồng, tăng 71%

Bất chấp sức mua của ngành bán lẻ trong nước có dấu hiệu chững lại vì áp lực lạm phát, ban lãnh đạo PNJ cho biết các mảng kinh doanh vẫn chuyển biến tích cực. Tháng 8/2022, PNJ ghi nhận doanh thu thuần đạt 2.328 tỷ đồng (tăng 1.337,7% so với cùng kỳ) và Lợi nhuận sau thuế đạt 79 tỷ đồng trong khi cùng kỳ lỗ 78 tỷ đồng do thực hiện chỉ thị giãn cách xã hội của nhà nước ở nhiều tỉnh thành.

pnj lai 1246 ty dong sau 8 thang

Lũy kế 8 tháng đầu năm, PNJ tiếp tục tỏa sáng với doanh thu thuần đạt 23.049 tỷ đồng (tăng 87,6% so với cùng kỳ) và Lợi nhuận sau thuế đạt 1.246 tỷ đồng (tăng 99.4% so với cùng kỳ). Với kết quả này, PNJ đã hoàn thành 94,4% kế hoạch lợi nhuận năm.

Lý giải cho những số liệu tài chính trên, đại diện PNJ chia sẻ: Tình hình kinh doanh của công ty đều có sự tăng trưởng đồng đều ở từng kênh. Cụ thể: Doanh thu bán lẻ: Với sự tăng trưởng tốt ở tất cả các nhãn hàng và khu vực; Triển khai hiệu quả các hoạt động khai thác khách hàng tiềm năng cùng sự phối hợp nhịp nhàng và cải tiến trong hệ thống quản trị kinh doanh và vận hành, mảng bán lẻ 8 tháng của PNJ tăng 96,2% so với cùng kỳ.

Doanh thu sỉ: Bằng việc nghiên cứu và thấu hiểu thị trường, thị hiếu khách hàng, PNJ đã thực hiện chiến lược sản phẩm phù hợp với kênh bán hàng mang đến kết quả doanh thu 8 tháng ở mảng này tăng 67,1% so với cùng kỳ. Doanh thu vàng 24K lũy kế 8 tháng tăng 87,5% so với cùng kỳ do nhu cầu khách hàng trong bối cảnh áp lực lạm phát.

Bên cạnh đó, tổng chi phí hoạt động lũy kế 8 tháng tăng 66,9% so với cùng kỳ, tỷ lệ Chi phí hoạt động/Lợi nhuận gộp đạt 58,5% giảm so với mức 61,9% cùng kỳ 2021. Hiệu quả sử dụng chi phí cải thiện nhờ tối ưu hóa vận hành bằng các ứng dụng công nghệ vào bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

pnj lai 1246 ty dong sau 8 thang

Tính đến cuối tháng 8/2022, hệ thống PNJ có 353 cửa hàng trên toàn quốc. Công ty đã mở mới 21 cửa hàng và nâng cấp 18 cửa hàng PNJ Gold, mở mới 2 cửa hàng Style by PNJ. Công ty cũng đã đóng 6 cửa hàng PNJ (bao gồm PNJ Gold và PNJ Silver) để tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đặc biệt, PNJ cũng đã vinh dự nhận 2 giải thưởng lớn: “Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2022" do Forbes Việt Nam tổ chức; "Top 50 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững năm 2022” do Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức.

N.L

Nguồn:

Tags: PNJ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800