Quay lại nhập siêu trong nửa đầu tháng 11

10:19 | 19/11/2021

Sau khi xuất siêu 2,74 tỷ USD trong tháng 10, cán cân thương mại hàng hóa quay trở lại nhập siêu trong nửa đầu tháng 11, theo dữ liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

quay lai nhap sieu trong nua dau thang 11

Cụ thể, trong 15 ngày đầu tháng 11, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt gần 14,61 tỷ USD, tăng hơn 11% so với cùng kỳ tháng trước. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu tăng rất mạnh tới gần 15,4% so với cùng kỳ tháng trước và đạt gần 14,98 tỷ USD. Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa trong kỳ ghi nhận nhập siêu 370 triệu USD.

Trước đó, trong 10 tháng đầu năm nay, cán cân thương mại có 6 tháng nhập siêu và 4 tháng xuất siêu nhưng tháng 10 vẫn xuất siêu gần 125 triệu USD.

Tổng kim ngạch xuất khẩu từ đầu năm đến giữa tháng 11 đạt gần 284,45 tỷ USD, nhập khẩu đạt 284,58 tỷ USD; cán cân thương mại nhập siêu gần 132 triệu USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750