SCB giữ vững đà tăng trưởng, hoạt động hiệu quả trong quý I/2022

10:24 | 07/05/2022

Ngân hàng Sài Gòn (SCB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2022 với các chỉ tiêu tài chính đều ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, đảm bảo đúng định hướng phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả.    

Khởi đầu năm 2022 với kết quả kinh doanh tích cực

Tính đến ngày 31/3/2022, tổng tài sản của SCB đạt 738.142 tỷ đồng, tiếp tục duy trì vị trí trong nhóm các ngân hàng có quy mô tổng tài sản hàng đầu Việt Nam.

Theo báo cáo tài chính quý I/2022, dư nợ cho vay khách hàng đạt 395.472 tỷ đồng; tiền gửi của khách hàng cũng tăng trưởng mức tương đương, đạt 560.228 tỷ đồng.

scb giu vung da tang truong hoat dong hieu qua trong quy i2022
Lợi nhuận trước thuế của SCB đạt 457 tỷ đồng, đánh dấu mức tăng tới 71% so với quý I/2021.

Trong quý đầu năm, tổng thu nhập hoạt động (TOI) của SCB đạt 2.928 tỷ đồng, gấp 4,2 lần so với cùng kỳ năm 2021. Đáng chú ý là hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng ghi nhận doanh thu thuần gấp 2,4 lần so với kết quả của quý I/2021. Xét về cơ cấu doanh thu, thu nhập lãi thuần hiện chiếm tỷ trọng 77% và thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng 23% trong tổng thu nhập hoạt động của Ngân hàng.

Nhờ các động lực trên, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt 457 tỷ đồng, đánh dấu mức tăng tới 71% so với quý I/2021.

Dựa trên những thành tích kinh doanh nổi bật trong thời gian qua, SCB đã được vinh danh trong Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam 2022 tại Lễ công bố Bảng xếp hạng VNR500 do Vietnam Report tổ chức và nhận giải thưởng Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh của Enterprise Asia.

Cũng trong quý đầu năm, SCB đã chính thức triển khai dự án “Đánh giá chênh lệch và xây dựng lộ trình triển khai tuân thủ Basel II” (dự án Basel GAP) với Công ty TNHH Thuế và Tư vấn KPMG - một trong các đối tác tư vấn uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Dự án Basel GAP cho thấy tính chủ động và quyết tâm của hệ thống SCB trong việc tuân thủ các quy định mới của NHNN và áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam.

Xây dựng hệ sinh thái sản phẩm toàn diện

Tiếp tục chiến lược xây dựng hệ sinh thái sản phẩm toàn diện, phù hợp với từng phân khúc khách hàng, SCB đã chú trọng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm bancassurance, thẻ thanh toán quốc tế và các gói dịch vụ liên kết đầu tư trong quý đầu năm.

Thẻ SCB BeYOU Cung Hoàng Đạo được SCB mới triển khai dành cho đối tượng khách hàng trẻ tuổi thể hiện cá tính cùng với dòng thẻ S-Digital chuyên biệt dành cho các khách hàng kinh doanh online và marketing online đang là những sản phẩm nổi bật trên thị trường hiện nay. Hai sản phẩm thẻ này chiếm đến 42% tổng số lượng thẻ phát hành trong quý I/2022.

Đối với sản phẩm bancassurance, Ngân hàng vừa cho ra mắt sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mới “Kiến tạo thịnh vượng” hợp tác cùng Manulife được xây dựng với giá trị “hai trong một”: vừa là giải pháp bảo hiểm nhân thọ, vừa cung cấp cơ hội gia tăng giá trị tích lũy thông qua quyền lợi đầu tư.

Đặc biệt, trong tháng 3/2022, SCB đã ký thỏa thuận hợp tác với Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Tân Việt (TVFM) với mục tiêu cung cấp những gói sản phẩm ưu việt cho nhà đầu tư với lãi suất cao và hiệu quả vượt trội, hứa hẹn mang đến cho khách hàng những khác biệt ấn tượng trong sản phẩm và dịch vụ với mức sinh lời ổn định.

Đ.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650