SeABank đạt lợi nhuận hơn 1.306 tỷ đồng quý I năm 2022

10:31 | 25/04/2022

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB)  vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất Quý I/2022 với lợi nhuận trước thuế đạt 1.306,4 tỷ đồng, tăng trưởng 87,1% so với cùng kỳ năm 2021.

seabank dat loi nhuan hon 1306 ty dong quy i nam 2022

Theo đó, tính đến hết 31/3/2022, tổng tài sản của SeABank đạt 231.222 tỷ đồng, tăng 19.558 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2021.

Nhờ liên tục cải tiến và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, Quý I/2022 SeABank tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2021, cụ thể: Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.306,4 tỷ đồng, tăng 87,1%; Tổng thu thuần đạt hơn 2.322 tỷ đồng, tăng 61,28%; Thu thuần từ dịch vụ đạt 274,21 tỷ đồng, tăng 122,65%.

Đồng thời, thu thuần ngoài lãi (NOII) của SeABankcũng ghi nhận con số tăng trưởng ấn tượng 126,47%, đạt 757,8 tỷ đồng. Đặc biệt, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) tiếp tục giảm mạnh xuống mức 28,32%, đảm bảo đúng theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) duy trì ổn định ở mức 1,64%. Trong Quý I/2022, SeABank đã thực hiện chào bán thành công 181.311.631 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 16.598 tỷ đồng.

Tháng 1/2022 SeABank đã chính thức chuyển Hội sở về tòa nhà văn phòng hạng S - BRG Tower (198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Hội sở mới của SeABank nằm trong vị trí đắc địa tại trung tâm Thủ đô, giao thông di chuyển thuận tiện, dễ dàng và được trang bị cơ sở vật chất sang trọng hiện đại, đồng thời cũng là khu vực có nhiều tòa nhà văn phòng cao cấp và trụ sở của nhiều ngân hàng lớn tại Việt Nam.

Đặc biệt, tòa nhà chỉ cách hồ Hoàn Kiếm khoảng 450 m và có tầm nhìn quan sát rõ từ phía bờ Hồ hoặc sông Hồng, qua đó giúp tăng nhận diện thương hiệu, khẳng định vị thế của SeABank.

Tại Hội sở mới, SeABank cũng triển khai dịch vụ cho thuê két an toàn dành cho Khách hàng Ưu tiên (KHƯT) với hàng nghìn két an toàn của hãng Gunnebo được nhập khẩu từ Đức, có độ an toàn tuyệt đối với 4 lớp khóa bảo vệ thông minh và mức chi phí cạnh tranh trên thị trường. Sự đầu tư về chất lượng, cơ sở vật chất hiện đại, tân tiến hứa hẹn tạo nên một dịch vụ đẳng cấp giúp cho khách hàng an tâm tuyệt đối khi sử dụng dịch vụ thuê két an toàn nói riêng và các dịch vụ ngân hàng nói chung tại SeABank.

Bên cạnh đó, SeABank và Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam (VWEC) đã ký kết thỏa thuận hợp tác về việc phối hợp triển khai “Chương trình hỗ trợ tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp do nữ làm chủ” để triển khai các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực, khả năng tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, phụ nữ khởi nghiệp tại Việt Nam.

Đây là cơ hội để SeABank mở rộng tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp do nữ làm chủ, giúp gia tăng danh mục khách hàng này và sử dụng tối ưu gói tài trợ 220 triệu USD của Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC) và các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các doanh nghiệp do nữ làm chủ.

Với sự phát triển vượt bậc cũng như những đóng góp cho cộng đồng trong thời gian qua, trong Quý I/2022 SeABank đã vinh dự được trao tặng nhiều giải thưởng danh giá như: Top 50 Công ty đổi mới sáng tạo nhất 2022 (The CEO Views – Hoa Kỳ), Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ sáng tạo tiêu biểu 2021 và Ngân hàng vì Cộng đồng Tiêu biểu (Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam), Sao vàng đất Việt 2021 (Hội doanh nhân Trẻ Việt Nam), Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất (Vietnam Report), Thương hiệu xanh trong cách mạng công nghiệp 4.0 (VCCI).

P. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300