SeABank đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng

10:54 | 06/04/2022

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank - mã chứng khoán SSB) vừa công bố tài liệu họp Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2022 với mục tiêu lợi nhuận trước thuế 4.866,6 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng và bầu bổ sung thành viên HĐQT. Dự kiến Đại hội sẽ được tổ chức vào ngày 21/4/2022.

seabank dat muc tieu tang von dieu le len 22690 ty dong SeABank được vinh danh trong “Top 50 Công ty đổi mới sáng tạo nhất 2022”
seabank dat muc tieu tang von dieu le len 22690 ty dong SeABank bứt phá mạnh mẽ
seabank dat muc tieu tang von dieu le len 22690 ty dong

Trong năm 2021, SeABank tiếp tục có những bước tăng trưởng ổn định, hoạt động hiệu quả với lợi nhuận trước thuế đạt hơn 3.268,5 tỷ đồng, tăng 89% so với năm 2020 và hoàn thành 135% kế hoạch 2021; tổng tài sản đạt hơn 211.663 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2020. Hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) lần lượt là 1,33% và 16,12%; tỷ lệ nợ xấu chỉ ở mức 1,65%.

Bên cạnh đó, trong năm 2021, SeABank đã hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 12.087 tỷ đồng lên gần 14.785 tỷ đồng, trở thành một trong 12 ngân hàng TMCP tư nhân có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Quý 1 năm 2022, Ngân hàng tiếp tục thực hiện chào bán thành công 181.311.631 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để nâng mức vốn điều lệ lên 16.598 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, SeABank tiếp tục được Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 và nâng đánh giá triển vọng từ Ổn định lên Tích cực. Đây cũng là cơ sở quan trọng để khẳng định vị thế, tiềm lực, uy tín của SeABank với khách hàng, đối tác đặc biệt là cộng đồng đầu tư nước ngoài cũng như các tổ chức đánh giá tín nhiệm, đồng thời luôn đi đầu trong việc đáp ứng với những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh một cách chủ động, minh bạch, an toàn và bền vững.

Năm 2022 là năm phát triển mạnh mẽ trong chiến lược phát triển 2020 - 2025 của SeABank, trong đó định hướng đẩy mạnh kinh doanh thông qua các trọng tâm: Phát triển khách hàng, Quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ, Phê duyệt tín dụng, Vận hành, Phát triển công nghệ số, Quản trị nguồn nhân lực và Văn hóa tổ chức. Để tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, SeABank đã đặt ra các mục tiêu phát triển trong năm 2022 để trình ĐHĐCĐ về kết quả kinh doanh và phương án tăng vốn điều lệ. Cụ thể:

Đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế và tăng vốn điều lệ năm 2022

Một trong những nội dung quan trọng sẽ được thông qua trong ĐHĐCĐ năm 2022 là kế hoạch kinh doanh năm 2022. Theo đó, SeABank đặt mục tiêu: Tổng tài sản dự kiến tăng trưởng 10%; Huy động dự kiến tăng trưởng ròng 22.000 tỷ đồng tương ứng tăng 16% so với năm 2021; Tín dụng tăng trưởng tối đa 17%, tương đương tăng trưởng ròng 24.000 tỷ đồng so với năm 2021; Lợi nhuận trước thuế đạt 4.866,6 tỷ đồng; Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát theo quy định nhỏ hơn 3%.

Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, trong năm 2022 SeABank sẽ tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, đó là tập trung quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, khai thác tối đa hệ sinh thái đối tác chiến lược, triển khai chiến lược hội tụ số, đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ, đặc biệt là số hóa toàn diện các quy trình vận hành trong hoạt động tín dụng, thanh toán, dịch vụ khách hàng… mang lại hiệu quả hoạt động và giao dịch, gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Năm 2021, tăng trưởng tốt từ mảng phí dịch vụ là một trong những động lực chính giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tăng trưởng ấn tượng với mức lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt gần 1.146 tỷ đồng, gấp 3,2 lần so với năm 2020.

Do đó, đa dạng hóa sản phẩm cho khách hàng, cải thiện và phát triển các khoản thu ngoài lãi, bảo hiểm, ngoại hối là trọng tâm kinh doanh của SeABank trong năm 2022. SeABank dự kiến tiếp tục tăng trưởng thu nhập từ phí để ổn định và đa dạng hóa nguồn thu nhập, tập trung vào các loại hình dịch vụ như bảo hiểm, ngoại hối, ngân hàng số và thẻ tín dụng.

Năm 2022 SeABank dự kiến sẽ tăng vốn điều lệ từ 16.598 tỷ đồng lên 22.690 tỷ đồng để tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, bổ sung thêm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trưởng đã đề ra.

Ngân hàng sẽ thực hiện tăng vốn điều lệ thông qua các hoạt động: Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, Phát hành cổ phiếu theo Chương trình lựa chọn dành cho CBNV của SeABank năm 2022 (ESOP 2022) và Phát hành cổ phiếu riêng lẻ.

Cụ thể, SeABank dự kiến phát hành 321.100.000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, trong đó 211.400.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 12,7%) để trả cổ tức năm 2021 và phát hành 109.700.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 6,6%) cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Nếu phương án này được thông qua thì mỗi cổ đông SeABank sẽ được nhận cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu với tổng tỷ lệ gần 20%.

Với phương án phát hành ESOP 2022, SeABank dự kiến phát hành 59.400.000 cổ phiếu cho CBNV. Ngoài ra, tùy theo điều kiện phù hợp với mục tiêu đề ra, SeABank dự kiến chào bán riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài 228.700.000 cổ phiếu.

Bên cạnh các nội dung về kế hoạch kinh doanh 2022 và phương án tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng, ĐHĐCĐ SeABank cũng sẽ thông qua một số nội dung khác như phương án phân phối lợi nhuận năm 2021; sửa đổi, bổ sung Điều lệ và các Quy chế; bầu bổ sung 01 thành viên HĐQT độc lập…

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850