SeABank được Moody’s nâng mức đánh giá triển vọng phát triển từ ổn định lên tích cực

16:32 | 31/05/2021

Ngày 31/5/2021, Moody’s - 1 trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới công bố báo cáo cập nhật kết quả xếp hạng trong đó đánh giá triển vọng phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) từ mức Ổn định lên Tích cực. Đồng thời, Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm của SeABank ở mức B1 năm thứ 3 liên tiếp.

SeABank dành gần 1,7 tỷ đồng hỗ trợ công nhân, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19
SeABank đẩy mạnh lợi nhuận từ nguồn phi tín dụng

 

Moody’s kỳ vọng khả năng sinh lời tại SeABank sẽ cải thiện trong 12-18 tháng tới do lợi suất cao hơn từ cho vay cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa

Triển vọng Tích cực của SeABank phản ánh đánh giá của Moody’s về những cải thiện về chất lượng tài sản của SeABank trong những năm gần đây, có thể dẫn đến chi phí tín dụng thấp hơn và lợi nhuận cao hơn, có thể giúp nâng cao BCA của SeABank trong 12-18 tháng tới.

Moody’s kỳ vọng khả năng sinh lời tại SeABank sẽ cải thiện trong 12-18 tháng tới do lợi suất cao hơn từ cho vay cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vốn sẽ vẫn ổn định vì nguồn vốn nội bộ sẽ hỗ trợ tăng trưởng tài sản.

Bên cạnh đó, chất lượng tài sản của SeABank được cải thiện ổn định trong những năm gần đây. Tỷ lệ cho vay có vấn đề, bao gồm các khoản nợ xấu và trái phiếu do Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành, đã giảm xuống 1,9% vào cuối năm 2020. SeABank cũng đang cải thiện tỷ lệ bao phủ nợ xấu vào cuối năm 2020. Moody's kỳ vọng chất lượng tài sản của SeABank phần lớn vẫn ổn định trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vẫn hỗ trợ tốt.

Moody’s là một trong những tổ chức đánh giá tín nhiệm hàng đầu quốc tế. Các báo cáo xếp hạng, đánh giá tín nhiệm của hãng này luôn là thước đo quan trọng được các nhà đầu tư quốc tế trên toàn cầu dựa vào đó để xem xét năng lực, sức khỏe tài chính và tín nhiệm của các đơn vị được xếp hạng.

Việc Moody’s nâng đánh giá triển vọng phát triển của SeABank từ Ổn định lên Tích cực thể hiện đánh giá tốt của tổ chức này đối với hiệu quả hoạt động và tiềm năng của Ngân hàng. Đây cũng là cơ sở quan trọng để khẳng định vị thế, tiềm lực, uy tín của SeABank với khách hàng, đối tác đặc biệt là cộng đồng đầu tư nước ngoài cũng như các tổ chức đánh giá tín nhiệm đồng thời luôn đi đầu trong việc đáp ứng với những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh một cách chủ động, minh bạch, an toàn và bền vững.

Những năm gần đây, SeABank có sự tăng trưởng đáng kể cũng như đóng góp tích cực cho nền kinh tế nói chung. Hiện SeABank được đánh giá là một trong 17 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng năm 2021.

Kết thúc quý I/2021, kết quả kinh doanh của SeABank đạt kết quả khả quan với lợi nhuận trước thuế đạt 698,3 tỷ đồng, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm 2020. Tổng tài sản đạt 184.302 tỷ đồng, tăng 24%; Tiền gửi khách hàng đạt 115.198 tỷ đồng, tăng 16,8%; Cho vay khách hàng cũng tăng 14,3% so với cùng kỳ, đạt 111.050 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Tổng thu thuần từ hoạt động kinh doanh (TOI) của Ngân hàng cũng đạt 1.440 tỷ đồng, tăng 48% và Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 40,8% so với mức 52,9% cùng kỳ năm 2020.

Cũng trong quý I/2021, SeABank chính thức niêm yết và giao dịch trên HOSE với mã chứng khoán SSB và đã có những phiên tăng liên tiếp, đưa giá trị vốn hóa của SeABank nằm trong Top 12 ngân hàng có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán. Kết thúc phiên giao dịch ngày 28/5/2021, vốn hóa của SeABank đạt 47.141 tỷ đồng, tương đương hơn 2 tỷ USD.

Theo kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2021 thông qua, SeABank đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 10% đạt 198.229 tỷ đồng; Huy động tiền gửi của khách hàng tăng 9,7% đạt 124.277 tỷ đồng; Dư nợ cho vay khách hàng tăng 13% đạt 122.978 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế mục tiêu là 2.414 tỷ đồng, tăng 40% so với năm 2020. Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 1,76%.

SeABank cũng dự kiến tăng vốn điều lệ lên 16.598 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ giúp SeABank tăng năng lực tài chính để mở rộng và phát triển mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch, tạo điều kiện đẩy mạnh kinh doanh, nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng, đồng thời giúp SeABank đứng vững trước những biến động của thị trường.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400