SeABank tổ chức thành công ĐHĐCĐ 2022: Thông qua tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng và 4.866,6 tỷ đồng lợi nhuận

10:53 | 22/04/2022

Ngày 21/4/2022 tại Hải Phòng, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank - mã chứng khoán SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2022. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng, trong đó có kế hoạch kinh doanh năm 2022 với lợi nhuận đạt 4.866,6 tỷ đồng, phương án tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng và bầu thêm thành viên Hội đồng Quản trị (HĐQT) độc lập.

seabank to chuc thanh cong dhdcd 2022 thong qua tang von dieu le len 22690 ty dong va 48666 ty dong loi nhuan
SeABank tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2022

Linh hoạt thích ứng tình hình mới

Báo cáo tại Đại hội, bà Lê Thu Thủy - Tổng Giám đốc SeABank cho biết, năm 2021 chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi đại dịch COVID-19, nhưng nhờ sự chuyển hướng linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, đa dạng hóa nguồn thu, tích cực phát triển mạnh công nghệ số, SeABank tiếp tục có những bước tăng trưởng ổn định, hoạt động hiệu quả, từ đó gia tăng trải nghiệm tối ưu cho khách hàng.

Kết thúc năm 2021 SeABank đạt được kết quả kinh doanh khả quan với Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 3.268,5 tỷ đồng, tăng 89% so với năm 2020 và hoàn thành 135% kế hoạch 2021; Tổng tài sản đạt hơn 211.663 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2020. Hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) lần lượt là 1,33% và 16,12%; tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,65%.

Bên cạnh đó, SeABank cũng đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ từ 12.087 tỷ đồng lên 14.785 tỷ đồng trong năm 2021 và lên 16.598 tỷ đồng trong Quý I/2022, trở thành một trong 9 ngân hàng TMCP tư nhân có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.

SeABank cũng tiếp tục được Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 và nâng đánh giá triển vọng từ Ổn định lên Tích cực đồng thời là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam được tổ chức The Banker (Anh) bình chọn là “Ngân hàng của năm 2021”.

Đây cũng là cơ sở quan trọng để khẳng định vị thế, tiềm lực, uy tín của SeABank với khách hàng, đối tác đặc biệt là cộng đồng đầu tư nước ngoài cũng như các tổ chức đánh giá tín nhiệm, đồng thời luôn đi đầu trong việc đáp ứng với những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh một cách chủ động, minh bạch, an toàn và bền vững.

seabank to chuc thanh cong dhdcd 2022 thong qua tang von dieu le len 22690 ty dong va 48666 ty dong loi nhuan
Bà Nguyễn Thị Nga - Phó Chủ tịch thường trực SeABank tặng hoa chúc mừng ông Mathew Nevil Welch được bầu làm thành viên HĐQT độc lập của SeABank

Lợi nhuận trước thuế đạt 4.866,6 tỷ đồng

Năm 2022 là năm phát triển mạnh mẽ trong chiến lược phát triển 2020 - 2025 của SeABank. Do vậy, HĐQT Ngân hàng đã trình ĐHĐCĐ nhiều nội dung quan trọng, trong đó có kế hoạch kinh doanh năm 2022. Theo kế hoạch kinh doanh 2022 được ĐHĐCĐ thông qua, SeABank đặt mục tiêu: Tổng tài sản dự kiến tăng trưởng 10%; Huy động dự kiến tăng trưởng ròng 22.000 tỷ đồng tương ứng tăng 16% so với năm 2021; tỷ lệ tăng trưởng tín dụng dự kiến tối đa 17%, phụ thuộc vào chấp thuận của NHNNVN, tương đương tăng trưởng ròng 24.000 tỷ đồng so với năm 2021. Năm 2022 Ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 4.866,6 tỷ đồng và Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 2%.

Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, trong năm 2022 SeABank sẽ tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, đó là tập trung quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, khai thác tối đa hệ sinh thái đối tác chiến lược, triển khai chiến lược hội tụ số, đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ, đặc biệt là số hóa toàn diện các quy trình vận hành trong hoạt động tín dụng, thanh toán, dịch vụ khách hàng… mang lại hiệu quả hoạt động và giao dịch, gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Cùng với đó, SeABank sẽ tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm cho khách hàng, cải thiện và phát triển các khoản thu ngoài lãi, bảo hiểm, ngoại hối... Ngân hàng cũng dự kiến tiếp tục tăng trưởng thu nhập từ phí để ổn định và đa dạng hóa nguồn thu nhập, tập trung vào các loại hình dịch vụ như bảo hiểm, ngoại hối, ngân hàng số và thẻ tín dụng.

Tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng

Một nội dung quan trọng khác được ĐHĐCĐ thông qua là kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 16.598 tỷ đồng lên 22.690 tỷ đồng. Ngân hàng sẽ thực hiện tăng vốn điều lệ thông qua các hoạt động: Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, Phát hành cổ phiếu theo Chương trình lựa chọn dành cho CBNV của SeABank năm 2022 (ESOP 2022) và Phát hành cổ phiếu riêng lẻ.

Cụ thể, SeABank dự kiến phát hành 321.100.000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, trong đó 211.400.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 12,7%) để trả cổ tức năm 2021 và phát hành 109.700.000 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 6,6%) cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Như vậy mỗi cổ đông SSB sẽ được nhận cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu với tổng tỷ lệ gần 20%.

Với phương án phát hành ESOP 2022, Ngân hàng dự kiến phát hành 59.400.000 cổ phiếu cho CBNV. Ngoài ra, tùy theo điều kiện phù hợp với mục tiêu đề ra, SeABank dự kiến chào bán riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc chào bán cho cổ đông hiện hữu 228.700.000 cổ phiếu.

Bên cạnh đó, ĐHĐCĐ SeABank cũng thông qua việc bầu bổ sung 01 thành viên HĐQT độc lập là ông Mathew Nevil Welch - Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường Kinh doanh Harvard (Mỹ), có gần 40 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tại chính ngân hàng, nguồn vốn, giám sát tư vấn chiến lược tại các tổ chức tài chính quốc tế như: Ngân hàng Standard Chartered, Ngân hàng HSBC, Ngân hàng Afrasia (Mauritius), Ngân hàng Xacbank (Mông Cổ), Công ty Asia Capital & Advisors (Singapore), Công ty TNHH Tư nhân Thonglor Associates (Singapore)…

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000