Suzuki XL7 mới ra mắt có gì?

08:35 | 17/02/2020

XL7 phát triển từ MPV Suzuki Ertiga, lắp động cơ 1,5 lít, công suất 105 mã lực, có thể về Việt Nam trong 2020. 

Suzuki Ertiga 2020 vẫn giữ giá từ 499 triệu đồng
Suzuki Swift Sport và Vitara sẽ sử dụng truyền động mild-hybrid

Ngày 15/2, Suzuki ra mắt XL7 lắp ráp tại Indonesia và đặt mục tiêu xuất khẩu sang 30 nước khác, trong đó có Việt Nam. Suzuki XL7 là sản phẩm mới của hãng xe Nhật, phát triển dựa trên nền tảng MPV Ertiga. 

XL7 sở hữu mặt ca-lăng mới so với mẫu xe gia đình bảy chỗ Ertiga. Đèn pha và đèn hậu LED. Đặc điểm của một chiếc xe đa dụng đến từ thiết kế cản trước, sau, hốc bánh xe và thanh chằng đồ ở trần xe. 

Với những chi tiết thiết kế mới, Suzuki XL7 dài, rộng và cao hơn Ertiga lần lượt 50 mm, 40 mm và 20 mm. Thông số kích thước của XL7 là dài 4.450 mm, rộng 1.775 mm và cao 1.710 mm. Khoảng sáng gầm 200 mm.

Nội thất giữ nguyên cách sắp xếp các chi tiết như Ertiga. Mẫu xe mới của Suzuki có ba phiên bản, gồm Zeta, Beta và Alpha kèm tùy chọn hai hộp số: tự động (AT) bốn cấp hoặc số sàn (MT) năm cấp.

Bảng giá các phiên bản Suzuki XL7 tại Indonesia: 

Phiên bản  Cấu hình  Giá (USD)
Zeta MT 15.900
AT 16.640
Beta MT 17.100
AT 17.800
Alpha MT 17.700
AT 18.500

Một số tính năng trên XL7 như gương chiếu hậu trong xe tích hợp hiển thị hình ảnh phía sau, điều hòa tự động, hàng ghế thứ ba có cổng sạc điện. Các trang bị an toàn như ABS, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến đỗ xe, camera lùi.

Suzuki XL7 có kế hoạch về Việt Nam trong 2020 nhưng chưa xác định thời điểm cụ thể. XL7 cạnh tranh với Mitsubishi Xpander Cross, mẫu xe cũng sắp ra mắt thị trường Việt trong năm nay. 

Nguồn: VNE/AutonetMagz

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200