Tái đàn, nhưng tránh phát triển nóng

09:25 | 13/05/2020

Ngành chăn nuôi lợn cần đẩy mạnh tái đàn để đảm bảo nguồn cung thịt lợn trong nước, song cần phải thận trọng để tránh nguy cơ mất kiểm soát

Đẩy nhanh việc tái đàn lợn một cách bền vững
Ngành vận tải đang hồi “bĩ cực”
Đẩy mạnh tái đàn và nhập khẩu để giảm giá thịt lợn

Nguồn cung sẽ đủ đáp ứng cầu

Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), đến hết tháng 4/2020, tổng đàn lợn của cả nước đạt gần 24,89 triệu con, tương đương 80,3% so với tổng đàn lợn trước khi có bệnh dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) là khoảng 31 triệu con vào 31/12/2018. Hiện tốc độ tăng trưởng bình quân đàn lợn đạt 5,78%/tháng.

Tái đàn lợn có kiểm soát, tránh phát triển nóng

Trong đó, 9 tỉnh, thành phố có tổng đàn lợn bằng hoặc cao hơn trước khi có DTLCP, với tổng đàn hiện nay trên 4,54 triệu con, có tỉnh tăng rất cao như Bình Phước có đàn lợn bằng 149% so với trước khi có dịch (tổng đàn hiện nay là 1,314 triệu con). Có 21 tỉnh, thành có đàn lợn bằng từ 80% đến 100% trước khi có DTLCP, với tổng đàn hiện nay trên 10,719 triệu con; trong đó Đồng Nai có quy mô trên 2 triệu con, Thanh Hóa gần 1,15 triệu con. Có 26 tỉnh, thành phố có đàn lợn đạt 50% đến dưới 80% so với trước khi có DTLCP, với tổng đàn trên 8,416 triệu con (tháng 3 là 7,56 triệu con), trong đó Hà Nội có quy mô đàn lợn với gần 1,1 triệu con; có 7 tỉnh, thành phố có đàn lợn đạt 36-dưới 50% so với trước khi có DTLCP, với tổng đàn lợn gần 0,938 triệu con (tháng 2 ở top này có 13 tỉnh), đã có 6 tỉnh tăng đàn chuyển từ tốp 4 lên tốp 3.

Theo thống kê trên cả nước, 15 doanh nghiệp chăn nuôi lợn quy mô lớn và các điểm liên kết vệ tinh nuôi chiếm khoảng 35% đàn lợn thương phẩm và tốc độ tái đàn lợn khu vực này đang rất nhanh, đạt trên 17%/tháng.

Cục Chăn nuôi dự kiến: Năm 2020, sản lượng thịt xuất chuồng quý I/2020 đạt hơn 811 nghìn tấn; dự kiến quý II/2020 đạt hơn 900 nghìn tấn; quý III/2020 đạt hơn 1,0 triệu tấn; quý IV/2020 đạt gần 1,1 triệu tấn. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, nhu cầu lợn thịt xuất chuồng trung bình mỗi quý năm 2018 (trước khi có bệnh DTLCP) là khoảng 920 nghìn tấn, như vậy đến quý III/2020 sẽ cơ bản đáp ứng được nhu cầu thịt lợn.

Tránh mất cân đối cung cầu

Ông Đỗ Đức Duy, Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái chia sẻ, tổng đàn lợn hiện nay của tỉnh này là 441 nghìn con, trong đó có 48 nghìn con nái và 1.300 con đực giống. Hiện số lợn giống đang thiếu hụt rất lớn so với nhu cầu của người dân. Để hỗ trợ đẩy mạnh tái đàn, Yên Bái đã ban hành một loạt chính sách nhằm khuyến khích người dân tái đàn lợn, đẩy mạnh chăn nuôi gia cầm như hỗ trợ vốn, con giống... Tuy vậy, Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái cho rằng, cần phải xác định không làm theo phong trào, tái đàn ồ ạt. Đồng thời, ông Đỗ Đức Duy cũng đề nghị cần có giải pháp đảm bảo bình ổn, phát triển chăn nuôi lợn phục vụ trong nước và xuất khẩu, tránh mất cân đối cung cầu và biến động giá.

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường cho biết, việc thay đổi thói quen dùng thịt lợn trong bữa ăn hàng ngày không thể chỉ một sớm một chiều, mặc dù tổng lượng cung thịt gia cầm đang tăng. Chính vì vậy, việc tái đàn là rất quan trọng, tuy thế, phải đảm bảo đáp ứng an toàn sinh học trong việc tái đàn, nếu không làm tốt, dịch bệnh ngay lập tức sẽ xâm nhập vào trang trại.

Các địa phương cần đặc biệt quan tâm tới việc quy hoạch, tạo điều kiện về đất đai để các trang trại, hợp tác xã mở rộng quy mô chăn nuôi, liên kết với nhau để có những trang trại, hợp tác xã lớn mạnh. Đồng thời, đảm bảo tái cơ cấu ngành thịt lợn theo hướng bền vững, theo chuỗi, không để tái đàn mất kiểm soát.

Đặc biệt, đại diện Bộ NN&PTNT mong muốn các doanh nghiệp lớn phải là đầu tàu trong việc dẫn dắt giá thịt lợn, giá thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y… Nếu không thực hiện nhanh, hiệu quả việc tái đàn, chúng ta sẽ đánh mất thị phần của ngành hàng quan trọng trị giá 10 tỷ USD này.

Thùy Dương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050