Tân Đại sứ EU tại Việt Nam: Môi trường và kinh tế số là những ưu tiên hợp tác

13:26 | 13/11/2019

Vừa qua, tại Hà Nội, ông Giorgio Aliberti, tân Đại sứ Liên minh châu Âu (EU) tại Việt Nam đã có cuộc gặp gỡ báo chí, chia sẻ về các ưu tiên chính sách thúc đẩy quan hệ EU-Việt Nam trong nhiệm kỳ công tác 4 năm của mình.

Đại sứ Giorgio Aliberti

Nhận định, mối quan hệ của Việt Nam - EU thời điểm hiện tại đang ở giai đoạn tốt đẹp nhất. Điều này được thể hiện qua việc hai bên ký kết nhiều hiệp định quan trọng trong thời gian gần đây (Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA), Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); Hiệp định đối tác tự nguyện về tăng cường thực thi lâm luật (VPA-FLEGT); Hiệp định khung về thiết lập khuôn khổ tham gia của Việt Nam vào các hoạt động quản lý khủng hoảng của EU (FPA)…).

Đại sứ Giorgio Aliberti đồng thời thông tin, EU và Việt Nam hiện đang củng cố mối quan hệ đối tác trong tất cả các lĩnh vực về an ninh, quốc phòng, năng lượng, môi trường. Trước mắt, EU sẽ tập trung vào 2 lĩnh vực trọng tâm là bảo vệ môi trường và kinh tế số. Đây là những lĩnh vực EU có thế mạnh và sẵn sàng hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm với Việt Nam. 

“EU có thể trở thành đối tác quan trọng với Việt Nam trong thời kỳ này để bảo vệ môi trường. Chúng tôi là đối tác có năng lực, có doanh nghiệp mạnh, chính sách tốt để hợp tác giúp đỡ Việt Nam. Chúng tôi mong muốn EU sẽ là một đối tác tiên phong trong vấn đề biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường của Việt Nam”, ông Giorgio Aliberti nhấn mạnh.

Đề cập tới thời điểm phê chuẩn EVFTA và IPA, Đại sứ Giorgio Aliberti cho biết, vừa qua, Đoàn đại biểu Ủy ban Thương mại quốc tế của Nghị viện châu Âu (INTA) đã thăm và làm việc với các cơ quan chức năng của Việt Nam để trao đổi về quá trình chuẩn bị phê chuẩn và thực thi cam kết trong các hiệp định.

Dự kiến tháng 2/2020, Nghị viện châu Âu sẽ xem xét bỏ phiếu thông qua các hiệp định này. Đại sứ Giorgio Aliberti hy vọng, Quốc hội hai bên sẽ hoàn tất phê chuẩn vào mùa xuân 2020.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000