Tăng trưởng mạnh về quy mô và lợi nhuận trong quý I, VPBank trên đà bứt phá

17:30 | 20/04/2022

VPBank khởi động quý đầu năm 2022 với mức lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ, cùng với doanh thu và quy mô khách hàng không ngừng mở rộng, tạo đà để ngân hàng bứt phá và gặt hái thêm nhiều trái ngọt trong các quý tiếp theo của năm.

tang truong manh ve quy mo va loi nhuan trong quy i vpbank tren da but pha

Bước chạy đà hoàn hảo

Kết thúc quý I/2022, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng hợp nhất đạt trên 11.146 tỷ, tăng gần gấp ba lần so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức lợi nhuận kỷ lục trong một quý mà VPBank ghi nhận được từ trước đến nay, góp phần đưa vốn chủ sở hữu của ngân hàng vượt lên trên 95 nghìn tỷ đồng và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo thông tư 41 đạt trên 15%.

Đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 56%, cùng với đó là và sự phục hồi ấn tượng trong hoạt động kinh doanh của FE Credit, hứa hẹn tạo đà cho VPBank bứt phá mạnh mẽ trong năm 2022.

Trong ba tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng chất lượng tại ngân hàng riêng lẻ đạt 10,3%, tăng gấp đôi mức trung bình ngành, với sự đóng góp chủ yếu từ các phân khúc chiến lược. Đi đôi với đó là tăng trưởng huy động đạt 11,5%, giúp đảm bảo tốt các tỷ lệ an toàn thanh khoản của ngân hàng. FE Credit, dù hai quý trước có tốc độ tăng trưởng tín dụng âm, nhưng đã bắt nhịp chu kỳ tăng trưởng mới khi đạt mức tăng 1,6% so với quý IV/2021.

Tổng thu nhập hoạt động (TOI) hợp nhất của VPBank đã tăng tốc bứt phá trên 65% so với cùng kỳ, đạt 18.270 tỷ đồng. Cụ thể, TOI của ngân hàng mẹ tăng trên 133% so với cùng kỳ.

Nhìn kỹ hơn vào cơ cấu doanh thu, thu nhập lãi thuần hợp nhất đạt 9.888 tỷ đồng, tăng 8,4% so với cùng kỳ và 16% so với quý IV/2021, với ngân hàng mẹ tăng tương ứng gần 30% và trên 16%.

Thu nhập phí dịch vụ hợp nhất, trong khi đó, tăng 26,5% so với cùng kỳ. Tỷ lệ này ở ngân hàng mẹ ghi nhận mức tăng tương ứng gần 30% và tại FE Credit là 4,8% so với cùng kỳ. Động lực tăng trưởng mảng phí dịch vụ đến từ các hoạt động thanh toán, thu nhập từ thẻ và các dịch vụ khác.

Các thu nhập khác tăng trưởng 9 lần so với cùng kỳ, bao gồm khoản phí hỗ trợ từ thỏa thuận hợp tác độc quyền phân phối bảo hiểm giữa VPBank và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam. Thu nhập từ nợ đã xử lý của ngân hàng hợp nhất cũng đạt kết quả tích cực với 714 tỷ đồng, tăng 21,3% so với quý trước.

Chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) hợp nhất tiếp tục được duy trì ở mức thấp nhất thị trường, cho thấy hiệu suất vượt trội của ngân hàng trong quản lý chi phí và sử dụng mỗi đồng vốn hiệu quả để sinh lời. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) (không bao gồm thu nhập bất thường) đạt mức 3,1% và 21,2%.

tang truong manh ve quy mo va loi nhuan trong quy i vpbank tren da but pha

Mở rộng quy mô khách hàng trên nền tảng số

Thành công chuyển đổi số những năm qua tiếp tục mang lại lợi thế lớn cho VPBank trong hoạt động mở rộng quy mô khách hàng. Số lượng khách hàng mới đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng VPBank qua kênh số hóa trong quý I/2022 tăng 10% so với thời điểm cuối năm 2021. Số lượng giao dịch trung bình hàng tháng qua kênh số tăng gấp 1,7 lần so với cùng kỳ năm 2021. Tính đến hiện tại, tổng số khách hàng VPBank, tính gộp cả ngân hàng mẹ và các công ty con, đã cán mốc gần 20 triệu khách hàng.

Chiến lược tăng cường nâng cao trải nghiệm khách hàng trên kênh số hóa thông qua các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo như tạo iNICK cho tài khoản và nền tảng eKYC mới được nâng cấp … đã góp phần củng cố tăng trưởng của các sản phẩm cho vay. Trong đó, tỷ lệ giải ngân trực tuyến của các sản phẩm vay thế chấp và tín chấp đạt 80-100%, và tỷ lệ số dư tiết kiệm trực tuyến đạt 61%.

Hệ sinh thái các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính của VPBank được đa dạng hóa với nhiều thương hiệu và nền tảng giao dịch như VPBank Prime, VPBank NEO, Race Car, Race Home, VPBank NEO Express và VPBank NEOBiz, phục vụ nhiều phân khúc khách hàng và nhiều nhu cầu tài chính khác nhau.

Bên canh đó, việc gia hạn mối quan hệ hợp tác với AIA sẽ tiếp tục làm giàu cho hệ sinh thái của ngân hàng với nhiều sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính sáng tạo hơn nữa, phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ tài chính của khách hàng.

Trong tháng 3 vừa qua, VPBank NEO tiếp tục là đại diện duy nhất của Việt Nam được vinh danh trong hạng mục giải thưởng “Ứng dụng Ngân hàng Điện tử tốt nhất Việt Nam 2021” của Tạp chí The Asian Banker. The Asian Banker đồng thời trao tặng VPBank giải thưởng “Sáng kiến Mô hình kinh doanh số tốt nhất Việt Nam” cho những sáng tạo của ngân hàng nhằm phục vụ đa dạng phân khúc khách hàng thông qua các sản phẩm/kênh phân phối mới.

Nối tiếp thành tựu của quý I, ngân hàng dự kiến doanh thu trong các quý tiếp theo sẽ không ngừng tăng cao hơn trong khi quy mô hệ sinh thái ngân hàng được mở rộng sang các lĩnh vực cung cấp dịch vụ chứng khoán và bảo hiểm, thông qua các hoạt động M&A như mua lại công ty chứng khoán và sắp tới là mua lại cổ phần của công ty bảo hiểm OPES. Trong đó công ty chứng khoán đã đóng góp doanh thu vào ngân hợp nhất trong quý I/2022. Công ty chứng khoán này có kế hoạch tăng vốn điều lệ nhằm củng cố năng lực kinh doanh trong thời gian sắp tới.

Nguyễn Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850