Techcombank lợi nhuận đạt 82,4% kế hoạch

18:35 | 26/10/2020

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2020 với lợi nhuận trước thuế đạt 10,7 nghìn tỷ đồng, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm 2019, tương đương 82,4% chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế mà Đại hội cổ đông đã thông qua.

techcombank loi nhuan dat 824 ke hoach TECHCOMBANK IRONMAN 70.3 Việt Nam 2021 tiếp tục tổ chức tại Đà Nẵng
techcombank loi nhuan dat 824 ke hoach Techcombank được vinh danh thành tích nộp thuế tiêu biểu xuất sắc
techcombank loi nhuan dat 824 ke hoach

Ngân hàng tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của mình với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trong 12 tháng gần nhất đạt 3,0%. Vị thế vốn vững chắc của Ngân hàng thể hiện qua chỉ số CAR theo Basel II đạt mức 16,7%.

Tổng giám đốc Jens Lottner chia sẻ: “Vị thế vốn vững chắc của Techcombank cho phép chúng tôi hỗ trợ khách hàng và vững bước vượt qua thách thức từ môi trường hoạt động năm nay. Khi đánh giá triển vọng cuối năm 2020 và trong tương lai, chúng tôi lạc quan một cách thận trọng rằng tác động của COVID-19 đã qua đỉnh điểm. Thành công được kiểm chứng từ quyết sách sẵn sàng của Chính phủ cùng với kinh nghiệm của các doanh nghiệp cũng như cộng đồng sẽ giúp Techcombank quản trị và giảm thiểu rủi ro nếu một làn sóng COVID-19 nữa xảy đến. Quan trọng hơn hết, các động lực cho tăng trưởng dài hạn vẫn được duy trì ổn định, và Techcombank tiếp tục tập trung thực hiện nhất quán chiến lược và đầu tư vào số hoá để nâng cao trải nghiệm khách hàng”.

Kết thúc Quý 3/2020, doanh thu (TOI) của ngân hàng đạt 19,3 nghìn tỷ đồng, tăng 33,5% so với doanh thu 14,4 nghìn tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2019.

Thu nhập lãi thuần (NII) của 9 tháng đầu năm 2020 đạt 13,3 nghìn tỷ đồng, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ (NFI) đạt 3,1 nghìn tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2020, tăng trưởng 65,1% so với 9 tháng đầu năm 2019; và chiếm 16,2% tổng doanh thu, cao hơn mức 13,1% của 9 tháng đầu năm 2019 do có sự đóng góp mạnh mẽ của hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu.

Chi phí hoạt động của 9 tháng đầu năm 2020 là 6,3 nghìn tỷ đồng, tăng 27,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù vậy, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) được cải thiện ở mức 32,8%, so với mức 34,5% cùng kỳ năm ngoái.

Trong Quý 3/2020, ngân hàng đã tiếp tục chủ động xử lý một số khoản nợ xấu. Chi phí dự phòng của 9 tháng đầu năm 2020 tăng lên mức 2,2 nghìn tỷ đồng so với mức 605 tỷ đồng của cùng kỳ năm ngoái, tiếp tục thể hiện sự thận trọng của ngân hàng trong việc chủ động trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000