Tháng 11 xuất siêu hơn 724 triệu USD

09:37 | 09/12/2022

Sau khi nhập siêu hơn 1,15 tỷ USD trong nửa đầu tháng 11, cán cân thương mại hàng hóa đã đổi chiều để chốt tháng xuất siêu hơn 742 triệu USD, theo số liệu từ Tổng cục Hải quan. Đây cũng là tháng thứ tám kể từ đầu năm có hiện tượng nhập siêu trong nửa đầu tháng và là tháng thứ sáu có sự đảo chiều ở nửa cuối.

thang 11 xuat sieu hon 724 trieu usd Tháng Mười xuất siêu gần 2,5 tỷ USD
thang 11 xuat sieu hon 724 trieu usd Xuất siêu vọt lên 3,86 tỷ USD trong tháng Tám
thang 11 xuat sieu hon 724 trieu usd

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 11 đạt gần 29,02 tỷ USD, giảm 4,4% so với tháng trước; trong khi kim ngạch nhập khẩu đạt gần 28,28 tỷ USD, tăng 1,3%.

Với kết quả này, cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 11 ghi nhận xuất siêu hơn 724 triệu USD, mức xuất siêu theo tháng thấp nhất kể từ tháng Tám.

Lũy kế đến hết tháng 11, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 11 tháng năm 2022 đạt gần 342,2 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực FDI đóng góp 252,64 tỷ USD và chiếm tỷ trọng 83,83%.

Ở chiều ngược lại, tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2022 đạt 331,52 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực FDI đóng góp 216,06 tỷ USD và chiếm tỷ trọng 65,17%.

Cán cân thương mại hàng hóa 11 tháng năm 2022 ghi nhận xuất siêu 10,68 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700