Thị trường vàng 5/8: Vàng giao ngay đột phá mốc cao lịch sử

09:04 | 05/08/2020

Các biểu đồ kĩ thuật đang cho thấy đà tăng vững chắc và điều quan trọng nhất là không có tín hiệu kỹ thuật cảnh báo sớm nào cho thấy đỉnh thị trường đang ở gần.

thi truong vang 58 vang giao ngay dot pha moc cao lich su Thị trường vàng 4/8: Bạc xanh cản bước giá vàng
thi truong vang 58 vang giao ngay dot pha moc cao lich su Thị trường vàng 3/8: Hợp đồng tương lai khoan thủng ngưỡng 2.000 USD/oz
thi truong vang 58 vang giao ngay dot pha moc cao lich su

Đến 8h30 sáng nay (5/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,5 USD/oz (0,12%) so với đóng cửa phiên gần nhất, hiện ở mức 2.016,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.968,8 - 2.031,7 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng 13,4 USD/oz (0,66%) so với cuối phiên trước đó, lên mức 2.034.5 USD/oz.

Như vậy, trong khi giá vàng hợp đồng tháng 12 tiếp tục tăng mạnh thì giá giao ngay đang có bước điều chỉnh giảm sau khi tăng mạnh và đột phá mức cao kỷ lục mới 2.000 USD/oz.

Kim loại quý màu vàng đang tiếp tục nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh đại dịch tiếp tục gia tăng đáng lo ngại, cùng với đó là bất ổn địa chính trị và mối lo ngại về lạm phát giá cả trong những tháng tới.

Các biểu đồ kĩ thuật đang cho thấy đà tăng vững chắc và điều quan trọng nhất là không có tín hiệu kỹ thuật cảnh báo sớm nào cho thấy đỉnh thị trường đang ở gần. 

Dữ liệu quan trọng mà thị trường đang chờ đợi là  báo cáo việc làm tháng 7 sẽ được Bộ Lao động Mỹ công bố vào thứ Sáu tuần này. Số lượng biên chế phi nông nghiệp được dự báo sẽ tăng khoảng 1,25 triệu sau khi tăng 4,8 triệu trong tháng Sáu. Tuy nhiên, không ngạc nhiên nếu dự báo là chỉ tương đối và thị trường có thể sẽ thay đổi theo nó. 

Bên cạnh đó, các nhà đầu cơ trên thị trường dầu thô đã chứng kiến ​​xu hướng tăng giá bị đình trệ với giao dịch bắt đầu đi ngang và khó khăn.

Trong khi đó, chỉ số đô la Mỹ đang yếu đi và lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ đang ở mức khoảng 5,4%. 

Những thông tin trên dường như đang ủng hộ giá vàng.

Về mặt kỹ thuật, đà tăng của vàng đang có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn mạnh mẽ, điều này cho thấy khả năng giá vàng có thể tiếp tục tăng trong thời gian tới.

Mục tiêu tăng giá ngắn hạn tiếp theo là tạo ra mức đóng cửa trên ngưỡng kháng cự kỹ thuật ở 2.100 USD/oz. Mục tiêu giảm giá ngắn hạn tiếp theo là xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở 1.912 USD/oz.

Mức kháng cự đầu tiên sẽ là  2.025 USD/oz và sau đó là 2.050 USD/oz. Hỗ trợ đầu tiên được nhìn thấy ở mức thấp nhất hôm qua là 1.971 USD và sau đó vào tuần này, mức thấp nhất là 1.963,50 USD/oz.

thi truong vang 58 vang giao ngay dot pha moc cao lich su

Trở lại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 57,50 - 58,70 triệu đồng/lượng, tăng 670 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 720 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang được niêm yết ở mức 57,50 - 58,72 triệu đồng/lượng, tăng 670 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 720 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 57,10 - 58,30 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Trong khi đó, tại TP. HCM giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 57,10 - 58,40 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 700 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500