Thời điểm để kích cầu nền kinh tế

16:10 | 01/11/2021

Bản tin thị trường tiền tệ trái phiếu vừa được Công ty Chứng khoán SSI công bố cho thấy, trong tuần qua các nghiệp vụ thị trường mở không được sử dụng. Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục được hỗ trợ bởi việc đáo hạn của các hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn đầu tháng 4/2021, mặc dù khối lượng thực hiện có giảm đáng kể so với các tuần trước đó. Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ trong tuần cuối tháng 10, kết tuần ở 0,71% (tăng 0,03 điểm %) cho kỳ hạn qua đêm và 0,83% (tăng 0,04 điểm %) cho kỳ hạn 1 tuần. 

thoi diem de kich cau nen kinh te

Số liệu tăng trưởng tín dụng trong tháng 10 tại Hà Nội được công bố trong Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10 của thành phố, cho thấy nhu cầu tín dụng vẫn tương đối yếu. Cụ thể, tín dụng tháng 10 ước tính tăng 0,95% so với tháng trước, giảm nhẹ so với mức tăng 1,1% của tháng 9 và là mức tăng trưởng theo tháng thấp nhất trong vòng 6 tháng qua.

So sánh với cùng kỳ năm trước đó, dư nợ tín dụng trong tháng 10/2021 chỉ tăng 7,6%, thấp hơn nhiều so với mức tăng trung bình là 10% trong năm 2020.

"Dư nợ tín dụng của Hà Nội chiếm khoảng 25% tổng dư nợ của cả nước, do vậy tín dụng tăng chậm ở Hà Nội cũng phần nào cho thấy tăng trưởng tín dụng cả nước chưa thể bật nhanh trong tháng 10. Đây là thời điểm thích hợp các gói hỗ trợ kinh tế của Chính phủ nên được triển khai nhằm kích cầu nền kinh tế, bao gồm các gói hỗ trợ tài khóa (giảm thuế, giảm phí, hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt, đẩy nhanh đầu tư công,…", SSI cho hay.

SSI dự báo mặt bằng lãi suất huy động và cho vay sẽ tiếp tục được các tổ chức tín dụng điều chỉnh giảm nhẹ trong quý IV/2021.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP), Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã có một tháng phát hành TPCP không thành công khi tổng khối lượng trúng thầu trong tháng 10 chỉ đạt 16,1 nghìn tỷ đồng, trên tổng số gần 33 nghìn tỷ đồng gọi thầu. Tỷ lệ trúng thầu chỉ đạt 49,3%, thấp nhất kể từ tháng 3 năm nay.

"Với tổng mức phát hành TPCP dự kiến trong quý IV là 135 nghìn tỷ đồng, áp lực phát hành sẽ dồn vào trong 2 tháng cuối năm 2021. Bên cạnh đó, báo cáo từ Tổng cục thống kê cho thấy ngân sách Nhà nước vẫn duy trì thặng dư 19 nghìn tỷ đồng trong 10 tháng đầu năm – so với mức thâm hụt 164 nghìn tỷ đồng trong năm 2020.

Giải ngân đầu tư công vẫn chưa nhiều cải thiện (10 tháng chỉ đạt 55,8% kế hoạch), do vậy, nhu cầu phát hành TPCP của KBNN trong giai đoạn tới sẽ tăng khi Chính phủ sẽ tích cực đẩy mạnh giải ngân đầu tư công nhằm hỗ trợ tăng trưởng", chuyên gia của SSI cho hay.

Đối với thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/VND biến động trái chiều ở 2 thị trường liên ngân hàng và tự do. Kết tuần, tỷ giá niêm yết ở các  NHTM giao dịch ở mức 22.620/22.850, giảm 5 đồng ở cả hai chiều mua và bán so với tuần trước trước đó. Ngược lại, tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 130 VND/USD ở chiều mua vào bán ra, kết tuần ở 23.410/23.460.

SSI đánh giá diễn biến trên thị trường tự do được điều chỉnh nhằm phù hợp với mức chênh lệch giữa giá vàng thế giới và Việt Nam, khi diễn biến trái chiều gữa 2 thị trường đẩy chênh lệch giá vàng lên trên 9 triệu đồng/lượng.

Số liệu sơ bộ từ Tổng cục Thống kê cho thấy cán cân thương mại trong tháng 10 thặng dư 1,1 tỷ USD, thu hẹp cán cân thương mại lũy kế xuống còn nhập siêu khoảng 1,45 tỷ USD. Cán cân thanh toán tổng thể nhìn duy trì thặng dư nhờ lượng giải ngân FDI và lượng kiều hối tích cực. Nguồn cung – cầu ngoại tệ trên thị trường sẽ tương đối cân bằng trong giai đoạn cuối năm và giúp tỷ giá USD/VND duy trì trạng thái ổn định, theo quan điểm của SSI.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750