Tích hợp các dữ liệu cần thiết vào Thẻ Căn cước công dân

06:05 | 15/12/2020

Phó Thủ tướng giao Bộ Công an khẩn trương chuẩn bị các điều kiện về kỹ thuật và bộ máy cần thiết để duy trì, khai thác Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia bảo đảm an toàn, thuận tiện.

tich hop cac du lieu can thiet vao the can cuoc cong dan Quy trình cấp thẻ căn cước công dân theo mẫu mới
tich hop cac du lieu can thiet vao the can cuoc cong dan Giấy khai sinh song hành cùng thẻ căn cước công dân

Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam giao các bộ, ngành, địa phương tích cực phối hợp với Bộ Công an tích hợp các dữ liệu cần thiết vào Thẻ Căn cước công dân, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và tiết kiệm cho bộ máy nhà nước.

Với tinh thần Chính phủ quản lý thống nhất, giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, địa phương để thu thập quản lý thông tin của người dân để phục vụ người dân.

Đồng thời, để đạt mục tiêu cấp 50 triệu Thẻ Căn cước công dân theo cam kết của Bộ Công an, đáp ứng việc triển khai Luật căn cước công dân, Luật cư trú (sửa đổi), Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Tư pháp, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện các thủ tục trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi để kịp thời thực hiện Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Dự án Sản xuất, cấp và quản lý căn cước công dân. Trường hợp vướng mắc, phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo xử lý.

Phó Thủ tướng giao Bộ Công an khẩn trương chuẩn bị các điều kiện về kỹ thuật và bộ máy cần thiết để duy trì, khai thác Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia bảo đảm an toàn, thuận tiện. Bộ Công an thực hiện theo thẩm quyền quy định đối với việc tổ chức xây dựng các trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẩn trương phối hợp cùng với Bộ Công an đồng bộ hóa dữ liệu và tích hợp thông tin vào Thẻ Căn cước công dân.

Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng các hướng dẫn, cơ chế khuyến khích một số dịch vụ không phải do nhà nước cung cấp cũng có thể sử dụng Thẻ Căn cước công dân và dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp dịch vụ.

Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ tăng cường các giải pháp bảo mật đối với các thông tin về Thẻ Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Được biết, trong thời gian quan, công an các đơn vị địa phương đã triển khai quyết liệt trên tất cả các mặt công tác đẩy nhanh tiến độ Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Dự án Sản xuất, cấp, quản lý Căn cước công dân; những kết quả đạt được trong xây dựng, triển khai 2 Dự án quan trọng, bám sát chương trình, kế hoạch, mục tiêu đã đề ra.

Tính đến ngày 24/9/2020, đã thu thập được 83.347.094/87.306.594 (đạt 95.46%) Phiếu DC01; cập nhật được 7.300.297 Phiếu DC02. Rà soát phân loại 182.033 trường hợp thôi Quốc tịch Việt Nam để công an các đơn vị địa phương tiến hành thống kê đẩy mạnh công tác làm sạch dữ liệu.

Riêng đối với Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Tây Ninh, tính đến ngày 28/9/2020, nhà thầu liên danh nhập liệu đã nhập được 75.251.581/78.617.953 Phiếu DC01 (đạt 95.71%)

Về Dự án Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân, hoàn thành công tác chuẩn bị, điều tra cơ bản số lượng công dân trong diện được cấp thẻ Căn cước công dân; đảm bảo cơ sở vật chất, cán bộ thực hiện. Triển khai, tiếp nhận hồ sơ, thực hiện quy trình cấp Căn cước công dân, thành lập các Tổ công tác, tiến hành phát tờ khai cho công dân, tiếp nhận hồ sơ, thu nhận vân tay, lăn tay, chụp ảnh, tra cứu xác minh thông tin…

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450