Tối ưu hoá tài chính với thẻ tín dụng doanh nghiệp

07:30 | 25/07/2022

Không phủ nhận những lợi ích mà thẻ tín dụng DN mang lại, tuy nhiên các chuyên gia cũng khuyến nghị DN cần chú ý đến việc thanh toán nợ đúng hạn, để tránh ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của mình, từ đó sẽ gặp khó trong việc vay vốn từ các nhà băng khi cần thiết.

toi uu hoa tai chinh voi the tin dung doanh nghiep Tại sao mỗi doanh nghiệp cần bỏ túi một chiếc thẻ tín dụng

Mới đây, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và Công ty trung gian thanh toán NextPay đã ký biên bản ghi nhớ về việc hỗ trợ tài chính cho các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thông qua thẻ tín dụng nội địa. Theo đó, các chủ DNNVV đang sử dụng dịch vụ của NextPay có thể dễ dàng tiếp cận tới nguồn tín dụng từ Sacombank thông qua việc phát hành thẻ tín dụng nội địa NAPAS. Đây là sản phẩm được thiết kế dành riêng cho các chủ DN, với đầy đủ các tính năng của chiếc thẻ tín dụng nội địa như rút tiền mặt, thanh toán tại POS, thanh toán trả góp với lãi suất thấp, đáp ứng các nhu cầu chi tiêu phục vụ các hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, chủ thẻ cũng được cộng hưởng các ưu đãi trong hệ sinh thái các đơn vị thuộc liên minh chuyển đổi số của NextTech và những ưu đãi dành riêng từ Sacombank và NAPAS.

toi uu hoa tai chinh voi the tin dung doanh nghiep
Ảnh minh họa

Chia sẻ về ý nghĩa của việc hợp tác này, ông Nguyễn Đăng Hùng - Phó Tổng giám đốc NAPAS cho biết, thẻ tín dụng DN là một loại thẻ được ngân hàng phát hành dựa trên giá trị tài sản bảo đảm của DN. Căn cứ trên hạn mức tín dụng thẻ được cấp, DN sẽ ủy quyền cho một số cá nhân sử dụng thẻ vào các mục đích chi tiêu hoạt động của DN như đi công tác, mua sắm trang thiết bị… “Thẻ tín dụng nội địa là giải pháp tài chính giúp DN bổ sung nguồn vốn và là phương tiện thanh toán giúp quản lý chi tiêu ngân sách của DN được hiệu quả hơn”, ông Hùng nhấn mạnh.

Hay như Ngân hàng TMCP Bản Việt (VietCaptital Bank) cũng đã thiết kế thẻ tín dụng JCB Corporate Bản Việt dành riêng cho chủ DN với nhiều ưu đãi đặc biệt như hạn mức lên đến 2 tỷ đồng, chủ thẻ được rút tiền mặt đến 30% hạn mức, tạo thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu xử lý việc cấp bách.

Đại diện VietCapital Bank cho biết, với các chủ DN, thẻ tín dụng còn đóng vai trò quan trọng như một trợ lý tài chính, giúp họ quản lý dòng tiền và chủ động sử dụng dòng vốn hiệu quả.

Anh Vũ Duy Hiếu - Chủ một DN kinh doanh trong lĩnh vực tổ chức sự kiện cho biết, đang dự định mở thẻ tín dụng DN cho nhân viên để tiện thanh toán khi cần thiết, nhất là khi đi công tác, mua sắm vật tư cho các sự kiện. Qua tìm hiểu tại một số ngân hàng, với điều kiện của công ty, anh có thể mở thẻ với hạn mức lên tới 300 triệu đồng, thời gian miễn lãi là 45 ngày. “Đây là dòng vốn quý giá để công ty có thể tạm thời xoay vòng trong giai đoạn khó khăn sau dịch bệnh, nhân viên cũng có thể dùng khi đi công tác mà không phải ứng tiền trước”, anh Hiếu chia sẻ.

Cũng đang tận dụng ưu đãi “chi tiêu trước, trả tiền sau” của thẻ tín dụng DN, chị Hà Thị Lan - Phó Giám đốc một công ty truyền thông cho biết, hiện các nền tảng xuyên biên giới như Facebook, TikTok, YouTube... đều bắt buộc trả các khoản phí quảng cáo thông qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc qua các ví điện tử. Vì vậy, công ty chị đã mở thẻ tín dụng để tiện trong việc thanh toán. Sau vài tháng sử dụng thẻ, chị Lan cho biết, không chỉ trả phí quảng cáo, DN của chị còn mua sắm, chi tiêu nhiều khoản tiền khác bằng thẻ tín dụng. Việc chi tiêu bằng thẻ đã giúp công ty quản lý tốt hơn các khoản chi tiêu, vừa giúp việc thống kê các chi phí được rõ ràng, tránh được những rủi ro, nhầm lẫn sổ sách. Không những vậy nó còn giúp công ty tiết kiệm chi phí đáng kể nhờ những chương trình khuyến mãi, hay được hoàn tiền khi chi tiêu bằng thẻ, nếu tính cả năm có thể lên tới cả chục triệu đồng.

Không phủ nhận những lợi ích mà thẻ tín dụng DN mang lại, tuy nhiên các chuyên gia cũng khuyến nghị DN cần chú ý đến việc thanh toán nợ đúng hạn, để tránh ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của mình, từ đó sẽ gặp khó trong việc vay vốn từ các nhà băng khi cần thiết.

Mặt khác, bản chất thẻ này là cấp tín dụng cho DN nên về cơ bản cũng sẽ tuân thủ các điều kiện về vay vốn. Đơn cử, để được cấp thẻ DN phải đáp ứng được một số yêu cầu nhất định như: thời gian thành lập của DN; doanh thu trong các tháng gần nhất tính đến thời điểm được xem xét cấp hạn mức thẻ tín dụng; DN không có nợ xấu; DN kinh doanh có lãi, không bị mất cân đối vốn trong thời điểm gần nhất đăng ký... Vì vậy, DN cũng cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết, minh bạch về tình hình tài chính, báo cáo kinh doanh… để có thể tạo dựng được niềm tin với TCTD khi có nhu cầu mở thẻ, vay vốn.

Hạ Chi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850