Toyota Vios E MT 2020 có gì?

11:09 | 13/01/2020

Với giá bán khởi điểm từ 470 triệu đồng, bản cấp thấp nhất của Toyota Vios 2020 có gì khác so với thế hệ cũ?

[Infographic] Top 10 xe bán chạy nhất năm 2019: Toyota Vios bỏ xa đối thủ xếp sau
Toyota Vios 2020 được nâng cấp và có giá bán khởi điểm từ 470 triệu đồng

Bước sang thế hệ mới, Toyota Vios có 2 bản E được trang bị số sàn với giá niêm yết và chi phí lăn bánh cụ thể như sau:

Xét về thiết kế ngoại thất thì tương tự như các bản khác, Vios E MT không có nhiều khác biệt, chỉ được bổ sung thêm đèn sương mù cho phiên bản trang bị 7 túi khí. Những thay đổi chỉ được diễn ra mạnh mẽ ở bên trong khoang nội thất cũng như các trang bị tiện nghi, an toàn đi kèm.



Theo đó, nội thất Vios E MT mới chuyển sang sử dụng tông màu đen làm chủ đạo, thay thế cho màu be như trước đây. Tiếp đến, các hàng ghế được bọc chất liệu giả da, sang trọng hơn so với chất liệu nỉ ở đời cũ.

Xe được trang bị tiêu chuẩn đầu đọc DVD giải trí hiệu Pionneer 7 inch hỗ trợ kết nối Apple Car Play và Android Auto; camera lùi, gương chiếu hậu gập điện thay vì gập bằng tay như trước. Đặc biệt là sự xuất hiện của 7 túi khí cùng hệ thống phanh đĩa cho toàn bộ các bánh trong danh sách trang bị an toàn (trên bản cũ các bánh sau chỉ là loại tang trống.

Xe vẫn trang bị động cơ loại 4 xi lanh, Dual i-VVT, dung tích 1.5 lít, sản sinh công suất tối đa 107 mã lực tại 6.00 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp với hộp số sàn 5 cấp.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950