TP.HCM: Rà soát tổng thể đồ án quy hoạch Khu dân cư Phước Kiển, Nhà Bè

16:05 | 03/07/2020

UBND TP.HCM vừa giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với UBND huyện Nhà Bè thực hiện rà soát tổng thể đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phước Kiển (Nam Sài Gòn giai đoạn 3), huyện Nhà Bè để đánh giá hiện trạng về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

tphcm ra soat tong the do an quy hoach khu dan cu phuoc kien nha be
Ảnh minh họa

Cụ thể, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với UBND huyện Nhà Bè rà soát các khu dân cư hiện hữu cần thực hiện chỉnh trang đô thị, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cao tầng tại vị trí đất quy hoạch xây dựng, rà soát nhu cầu trường học trong phạm vi đồ án và khu vực kề cận để xác định vị trí, quy mô diện tích phù hợp và có giải pháp khả thi để đề xuất đầu tư xây dựng theo hình thức xã hội hóa.

Nhằm giải quyết quyền lợi ích chính đáng, hợp pháp của người dân tại các khu dân cư hiện hữu, UBND TP.HCM yêu cầu Sở Quy hoạch - Kiến trúc và UBND huyện Nhà Bè cần định hướng quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, quy hoạch tổng mặt bằng các khu nhà ở, để người dân có thể hiến đất làm đường và tự đầu tư xây dựng công trình đường hẻm, nhà ở, hạn chế việc xây dựng không phép, trái phép, góp phần chỉnh trang đô thị.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650