Triển khai thi công Dự án Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn 2 đầu cầu

10:38 | 27/02/2020

Ngày 27/2/2020, tại tỉnh Tiền Giang, Ban Quản lý dự án 7 - Bộ Giao thông vận tải phối hợp cùng tỉnh Tiền Giang và các đơn vị thi công tổ chức Lễ triển khai thi công các hạng mục Dự án đầu tư xây dựng cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu.

trien khai thi cong du an cau my thuan 2 va duong dan 2 dau cau Cao tốc Bắc - Nam: Tất cả đã sẵn sàng
trien khai thi cong du an cau my thuan 2 va duong dan 2 dau cau Cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Hủy sơ tuyển đấu thầu quốc tế, chuyển thành đấu thầu trong nước
trien khai thi cong du an cau my thuan 2 va duong dan 2 dau cau
Phối cảnh cầu Mỹ Thuận 2

Cụ thể, dự án có tổng chiều dài tuyến khoảng 6,61km, điểm đầu từ Km101+126, khớp nối với Dự án đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận tại nút giao An Thái Trung thuộc địa phận huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang; Điểm cuối: Km107+740, khớp nối với Dự án đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ tại nút giao Quốc lộ 80 thuộc địa phận thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Hướng tuyến từ điểm đầu dự án, tuyến đi song song Quốc lộ 1 và vượt qua sông Tiền bằng cầu Mỹ Thuận 2 cách 350m về phía thượng lưu so với cầu Mỹ Thuận hiện hữu, kết thúc tại nút giao với Quốc lộ 80.

Trong đó, phần cầu Mỹ Thuận 2 có chiều dài khoảng 1.906km, đầu tư hoàn chỉnh với 06 làn xe, vận tốc thiết kế 80km/h, có bề rộng mặt cầu phần xe chạy 25m...

Phần đường dẫn hai đầu cầu dài khoảng 4,7km, trong đó phía Tiền Giang khoảng 4,33km, phía Vĩnh Long khoảng 0,4km, vận tốc thiết kế 100km/h, giai đoạn đầu 04 làn xe và khi hoàn chỉnh là 6 làn xe... 

Đây là một dự án thành phần thuộc tuyến cao tốc Bắc-Nam phía Đông giai đoạn 2017- 2020, tổng mức đầu tư dự án là 5.003 tỷ đồng, dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Dự án xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông là dự án quan trọng quốc gia, đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, trước mắt đầu tư 11 dự án thành phần với tổng chiều dài 654km, đi qua địa phận 13 tỉnh, với tổng mức đầu tư khoảng 118.716 tỷ đồng, trong đó có 03 dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, 08 dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500