Trung Quốc không cố đạt mục tiêu tăng trưởng

09:39 | 01/08/2022

Theo CNBC, tại cuộc họp của Bộ Chính trị Trung Quốc để đánh giá về nền kinh tế, các nhà lãnh đạo hàng đầu của nước này đã phát đi tín hiệu rằng sẽ không có biện pháp kích thích kinh tế lớn nào được thực hiện. Họ cũng hạ thấp mức độ cần thiết của việc đạt được mục tiêu tăng trưởng GDP “khoảng 5,5%”.

CNBC cũng dẫn lời một phương tiện truyền thông nhà nước của Trung Quốc cho biết, trong nửa cuối năm nước này sẽ tập trung vào “ổn định việc làm và giá cả, duy trì hoạt động kinh tế trong phạm vi hợp lý và cố gắng đạt được kết quả tốt nhất có thể”.

trung quoc khong co dat muc tieu tang truong
Ảnh minh họa

Wang Jun - Giám đốc China Chief Economist Forum cho biết trong một cuộc phỏng vấn qua điện thoại rằng, việc đề cập ở mức độ cao tới việc ổn định giá cả cho thấy, có khả năng sẽ không có bất kỳ chính sách kích thích lớn nào được bổ sung. Ông cũng lưu ý lạm phát cao ở nước ngoài và dự kiến Trung Quốc sẽ phải đối mặt với áp lực lạm phát lớn hơn trong những tháng tới.

Một trong những thông báo kích thích kinh tế lớn nhất được đưa ra vào cuối tháng 5 khi Hội đồng Nhà nước Trung Quốc công bố 33 biện pháp hỗ trợ kinh tế, từ hoàn thuế đến đầu tư cơ sở hạ tầng. Mặc dù kỳ vọng Trung Quốc sẽ tiếp tục sử dụng tín dụng và trái phiếu chính quyền địa phương để hỗ trợ nền kinh tế, song Wang Jun cho biết các nhà chức trách sẽ không “ép” tăng trưởng 5,5%.

Đợt bùng phát Covid-19 tồi tệ nhất của nước này kể từ năm 2020 đã khiến trung tâm thương mại Thượng Hải bị ảnh hưởng nặng nề vào tháng 4 và tháng 5, trong khi các hạn chế liên quan ở các khu vực khác của Trung Quốc cũng tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên tại cuộc họp của Bộ Chính trị lần này, các nhà lãnh đạo của Trung Quốc không báo hiệu bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách “zero-Covid năng động” của nước này. Kết luận cũng nhấn mạnh cách chính quyền địa phương nên thực hiện cách tiếp cận địa phương hóa hơn, đặc biệt là về chính sách kinh tế và giải quyết các vấn đề trong bất động sản. “Các tỉnh có đủ điều kiện để đạt được các chỉ tiêu kinh tế cần phấn đấu”, kết luận nêu rõ.

GDP của Trung Quốc chỉ tăng 2,5% trong nửa đầu năm so với một năm trước. Trong bối cảnh hiện tại, các nhà kinh tế cho rằng Trung Quốc sẽ khó đặt mục tiêu tăng trưởng 5,5%. Trong báo cáo mới đây, IMF đã cắt giảm dự báo tăng trưởng của Trung Quốc xuống còn 3,3% trong năm nay và 4,6% trong năm tới, thấp hơn tương ứng 1,1% và 0,5% so với dự báo tháng 4. Nhiều tổ chức cũng dự báo kinh tế Trung Quốc sẽ chỉ tăng trưởng khoảng 4% trong năm nay.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600