Tỷ giá ngày 28/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ

10:00 | 28/04/2021

Sáng nay (28/4), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục được điều chỉnh giảm nhẹ thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng ít nhiều biến động so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/4
ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe Tỷ giá ngày 27/4: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm

ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.160 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã giảm tổng cộng 23 đồng sau 4 phiên giảm liên tiếp.

ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.805 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng ít nhiều biến động so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.930 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.970 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.120 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.154 VND/USD.

ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,953 điểm, tăng +0,068 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng bạc xanh được cho là đang củng cố và tìm cách phục hồi từ mức thấp nhất trong 8 tuần, trong lúc chờ đợi thông tin từ cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và bài phát biểu của Tổng thống Joe Biden vào thứ Tư.

Sự sụt giảm của đồng bạc xanh thời gian qua phần lớn xuất phát từ việc thị trường đặt cược rằng Fed có thể bắt đầu chuẩn bị cho việc thắt chặt chính sách sớm hơn dự định.

Cuộc họp của Fed sẽ kết thúc vào cuối ngày hôm nay và ngân hàng trung ương được dự đoán sẽ tiếp tục duy trì các chính sách hiện hành, và Chủ tịch Fed Powell có thể sẽ lặp lại thông điệp ôn hòa của mình.

Nhưng, một số nhà phân tích cho rằng các dấu hiệu về kỳ vọng lạm phát gia tăng có thể thúc đẩy Fed từ bỏ quan điểm của mình, rằng "việc tiến tới thắt chặt chính sách vẫn còn một chặng đường dài".

Kỳ vọng lạm phát của các nhà đầu tư - được đo bằng tỷ lệ lạm phát hòa vốn (BEI) tính từ trái phiếu liên kết với lạm phát của Mỹ - đã tăng trên 2,40% vào thứ Ba, mức cao nhất kể từ năm 2013.

“Theo một cách nào đó, việc BEI tăng trên 2% là điều mà Fed mong muốn. Tuy nhiên, nếu nó đi quá xa có thể phát đi cảnh báo đối với Fed. Có lẽ, Fed sẽ không thể bỏ qua mức BEI tăng trên 2,5%”, Makoto Noji, trưởng chiến lược gia tại SMBC Nikko Securities, nhìn nhận.

Năm ngoái, Fed cho biết họ đặt mục tiêu đưa lạm phát trung bình vào khoảng 2% và cho phép nó vượt quá mức 2%, thay vì cố gắng giới hạn nó quanh mức 2%.

Bên cạnh Fed, các nhà đầu tư cũng đang hướng đến vào bài phát biểu đầu tiên của Tổng thống Mỹ Joe Biden tại phiên họp toàn thể của quốc hội Mỹ vào cuối ngày hôm nay.

Ông Biden dự kiến ​​sẽ đưa ra kế hoạch tăng thuế đối với những người Mỹ giàu có nhất, bao gồm mức tăng thuế lớn nhất từ ​​trước đến nay đối với khoản lãi đầu tư, để tài trợ khoảng 1 nghìn tỷ USD cho việc chăm sóc trẻ em.

“Ngoài các chính sách thuế trở thành mối quan tâm chính của thị trường, thì lập trường về ngoại giao của Tổng thống sẽ thu hút sự chú ý trong bối cảnh căng thẳng gần đây giữa Mỹ với Trung Quốc và Nga”, Shinichiro Kadota, chiến lược gia cấp cao tại Barclays, lưu ý.

Sáng nay, đồng euro được giao dịch ở mức 1,2083 USD, giảm -0,07% từ mức cao nhất trong hai tháng vào thứ Hai.

Đồng bạc xanh sáng nay giao dịch ở mức 108,85 yên, tăng 0,14%, kéo dài sự phục hồi từ mức thấp nhất trong bảy tuần tại 107,48 vào tuần trước.

Cặp USD/yên thường song hành với sự gia tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ do được thúc đẩy bởi kỳ vọng lạm phát.

Đồng yên mất giá so với USD khi sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản bị cản lại bởi việc gia tăng các ca nhiễm COVID-19 và sau khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) thừa nhận rằng lạm phát sẽ không đạt được mục tiêu quan trọng 2% cho đến đầu năm 2023.

Nhật Bản vào tuần trước đã ban bố tình trạng khẩn cấp lần thứ 3 đối với Tokyo, Osaka và hai tỉnh khác để ngăn chặn đại dịch, cho thấy triển vọng phục hồi kinh tế của nước này vẫn còn mong manh.

Sáng nay, tỷ giá cặp AUD/USD giảm 0,3% ở mức 0,7742; cặp GBP/USD giảm 0,22% ở mức 1,3883.

ty gia ngay 284 ty gia trung tam tiep tuc giam nhe

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150