Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/4

07:59 | 28/04/2021

Liên Bộ Công Thương – Tài chính thông báo điều chỉnh giá xăng, dầu; Hầu hết thời gian phiên hôm qua, các chỉ số giao dịch dưới mốc tham chiếu, về cuối phiên, nhiều cổ phiếu lớn được mua mạnh giúp VN-Index tăng điểm. Chốt phiên, VN-Index tăng 3,98 điểm (+0,33%) lên 1.219,75 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 27/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 274 114020 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4
diem lai thong tin kinh te ngay 274 114020 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 19-23/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 27/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.161 VND/USD, tiếp tục giảm 06 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.806 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.043 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 26/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.670 - 23.750 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 27/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng mạnh 0,22 – 0,34 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,02%; 1W 1,20%; 2W 1,22% và 1M 1,33%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,19%; 7Y 1,47%; 10Y 2,37%; 15Y 2,58%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hầu hết thời gian phiên hôm qua, các chỉ số giao dịch dưới mốc tham chiếu, về cuối phiên, nhiều cổ phiếu lớn được mua mạnh giúp VN-Index tăng điểm. Chốt phiên, VN-Index tăng 3,98 điểm (+0,33%) lên 1.219,75 điểm; HNX-Index giảm 0,12 điểm (-0,04%) còn 280,56 điểm; UPCoM-Index giảm 0,01 điểm (-0,01%) xuống 79,41 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh xuống dưới mức trung bình 20 ngày với tổng giá trị giao dịch đạt trên 17.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng gần 414 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên Bộ Công Thương – Tài chính vừa thông báo điều chỉnh giá xăng, dầu từ ngày 27/04. Theo đó, xăng E5RON92 không cao hơn 17.988 đồng/lít, tăng 182 đồng/lít. Xăng RON95-III không cao hơn 19.161 đồng/lít, tăng 191 đồng/lít. Dầu diesel 0.05S sau điều chỉnh giá không cao hơn 14.328 đồng/lít, tăng 187 đồng/lít. Dầu hỏa không cao hơn 13.259 đồng/lít, tăng 432 đồng/lít.

Tin quốc tế

Giá nhà tại Mỹ tăng 0,9% m/m trong tháng 2, nối tiếp đà tăng của tháng 1 và cũng là dự báo của các chuyên gia ở mức 1,0%. So với cùng kỳ năm 2020, giá nhà tại quốc gia này đã tăng tới 12,2%. Bên cạnh đó, Conference Board khảo sát cho thấy niềm tin tiêu dùng tại nước Mỹ ở mức 121,7 điểm trong tháng 4, tăng mạnh từ 109,0 điểm của tháng 3, thậm chí vượt mạnh so với mức 113,1 điểm theo kỳ vọng. Đây là mức niềm tin tiêu dùng cao nhất kể từ tháng 02/2020.

Chính phủ Đức ngày hôm qua nâng dự báo tăng trưởng của nước này lên mức 3,5% trong năm nay, tích cực hơn khá nhiều so với mức 3,0% theo dự báo lần trước. Bộ trưởng bộ Kinh tế Đức – ông Peter Altmaier kỳ vọng mức tăng trưởng trong năm 2022 sẽ là 3,6%; và nước Đức sẽ đánh dấu sự phục hồi hoàn toàn ngay trong năm sau.

Trong phiên họp vừa qua, NHTW Nhật Bản BOJ cho rằng triển vọng tăng trưởng của Nhật Bản vẫn chưa thật sự rõ ràng, và sẽ có sự thay đổi theo diễn biến của dịch Covid-19. Do vậy, BOJ sẽ duy trì LSCS ở mức -0,1%. Bên cạnh đó, cơ quan này tiếp tục thu mua TPCP nếu cần thiết mà không giới hạn mức trần khối lượng, nhằm duy trì LS TPCP kỳ hạn 10 năm ở mức quanh 0%. BOJ khẳng định sẽ tiếp tục chương trình nới lỏng tiền tệ định lượng và định tính (QQE) nhằm đạt được lạm phát ổn định ở mức 2,0%.

Tỷ giá ngày 27/04: USD = 0.827 EUR (-0.06% d/d); EUR = 1.209 USD (0.06% d/d); USD = 0.719 GBP (-0.12% d/d); GBP = 1.391 USD (0.12% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900