Tỷ giá ngày 29/4: Bạc xanh xuống gần mức thấp nhất trong 9 tuần

10:34 | 29/04/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (29/4), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh tăng nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan Tỷ giá ngày 28/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ
ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/4

ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.158 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã giảm tổng cộng 25 đồng sau 5 phiên giảm liên tiếp.

ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.803 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh tăng nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.930 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.970 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.130 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.161 VND/USD.

ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,491 điểm, giảm -0,105 điểm (-0,12%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng bạc xanh dao động gần mức thấp nhất trong 9 tuần khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định duy trì chính sách ôn hòa, qua đó đã bật đèn xanh cho giao dịch theo lạm phát.

Tại buổi họp báo sau cuộc họp chính sách 2 ngày, Chủ tịch Fed Jerome Powell tiếp tục khẳng định “vẫn chưa đến lúc” để bắt đầu nói về việc thắt chặt chính sách, vì việc làm vẫn còn rất lâu mới đạt đến mục tiêu đặt ra.

"Rủi ro là Fed đang rất thận trọng và trì hoãn việc thực hiện các bước đi đầu tiên để bình thường hóa chính sách. Lãi suất thấp trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ và toàn cầu đang cải thiện là yếu tố khiến đồng bạc xanh tiếp tục giảm”, Joseph Capurso, trưởng bộ phận kinh tế quốc tế của CBA, nói.

Ngay cả khi nền kinh tế Mỹ đang hoạt động tốt, đồng bạc xanh vẫn gặp khó khi nhập khẩu tăng và đẩy thâm hụt thương mại lên mức cao kỷ lục trong tháng Ba.

“Sự gia tăng đó khiến thâm hụt tài khoản vãng lai của Mỹ vào khoảng 4% GDP trong quý I, một áp lực đáng kể đối với USD trong trung hạn”, Capurso cho biết.

Chính sách ôn hòa của Fed tương phản hoàn toàn với Canada, khi ngân hàng trung ương nước này duy trì việc mua tài sản thế chấp. Động thái này khiến đồng bạc xanh xuống đáy 3 năm so với đồng đô la Canada. Sáng nay, tỷ giá cặp USD/CAD giảm 0,08% ở mức 1,2304

Giá dầu tăng khi kinh tế toàn cầu phục hồi cũng thúc đẩy nhu cầu hàng hóa, một xu hướng đang mang lại lợi ích cho đô la Úc và New Zealand.

Sáng nay, tỷ giá cặp AUD/USD tăng 0,12% ở mức 0,7800; cặp NZD/USD tăng 0,03% ở mức 0,7258.

Đồng bạc xanh cũng giảm so với đồng yên, từ mức cao nhất của ngày thứ Tư là 109,07. Hiện đang ở mức 108,58 yên.

Sáng nay tỷ giá cặp EUR/USD tăng 0,11% ở mức 1,2139, trong khi cặp GBP/USD tăng 0,14% ở mức 1,3954.

ty gia ngay 294 bac xanh xuong gan muc thap nhat trong 9 tuan

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150