Tỷ giá ngày 3/11: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

10:08 | 03/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (3/11), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm sau hai phiên tăng liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá ngày 2/11: Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp
ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá ngày 1/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại ngày đầu tháng

ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 đồng, giảm 10 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã quay đầu giảm sau hai phiên tăng liên tiếp với tổng mức tăng 19 đồng.

ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.785 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.608 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.670 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.830 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.860 VND/USD.

ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 94,083 điểm, giảm -0,015 điểm (-0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh gần như đi ngang so với các đồng tiền chủ chốt nhưng vẫn đang giữ ở gần mức đỉnh của năm so với đồng yên và euro, khi các nhà đầu tư chờ đợi thông tin từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về việc bắt đầu dỡ bỏ các chính sách hỗ trợ thời kỳ đại dịch sớm hơn so với các ngân hàng trung ương ở châu Âu và Nhật Bản.

Sáng nay, euro đi ngang so với bạc xanh ở 1,1581 USD; trong khi bạc xanh giảm nhẹ so với đồng yên ở 113,89 JPY/USD.

Fed dự kiến ​​sẽ thông báo về việc cắt giảm chương trình mua tài sản trị giá 120 tỷ USD mỗi tháng trong tuyên bố chính sách của mình sau khi kết thúc cuộc họp tháng 11 vào cuối ngày hôm nay.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư đang tập trung vào các manh mối xung quanh thời điểm tăng lãi suất của Fed, với dự đoán Fed sẽ tăng lãi suất ngay trong năm tới.

Ở thông tin khác, một ngày trước, Ngân hàng Trung ương Úc cho biết đã từ bỏ mục tiêu neo lợi suất ngắn hạn và giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục cho đến năm 2024.

Đồng đô la Úc sáng nay tăng nhẹ và giao dịch ở 0,7435 USD.

Trong khi đó, một đồng tiền rủi ro ra khác là đô la New Zealand sáng nay tăng 0,14% và giao dịch ở 0,7117 USD, được hỗ trợ từ dữ liệu thị trường lao động mạnh mẽ.

Các động thái tiếp theo của thị trường tiền tệ có thể phụ thuộc vào cách nhìn nhận của các nhà đầu tư về tốc độ thắt chặt chính sách.

“Chính sách của Fed đang bị thách thức. Lạm phát đang duy trì ở mức cao trong một nền kinh tế có lãi suất chính sách gần bằng 0 và lãi suất thực âm trong 18 tháng qua", chiến lược gia Alan Ruskin của Deutsche Bank lưu ý.

Cho đến nay, bạc xanh đã được thúc đẩy bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất, và yếu tố đòn bẩy vẫn đang ở phía trước nếu các nhà đầu tư bắt đầu nghĩ rằng sẽ cần nhiều lần tăng lãi suất hơn để kiềm chế giá cả đang tăng nhanh.

“Nếu khả năng phục hồi của nền kinh tế đúng như kỳ vọng và việc tăng lãi suất xảy ra trên thực tế, lạm phát cũng sẽ được kiểm soát, thì kỳ vọng của thị trường về lãi suất ở mức gần 1,75% vào cuối năm 2026 là quá thấp”, Ruskin nêu quan điểm.

Tuần này, Ngân hàng Trung ương Anh cũng sẽ họp và được dự báo sẽ tăng lãi suất ở mức khiêm tốn. Tuy nhiên, việc đồng tiền này giảm giá trong những phiên gần đây cho thấy thị trường tin rằng BOE sẽ gây thất vọng.

“Tôi nghĩ mức tăng lãi suất 15 điểm cơ bản sẽ được đưa ra tại cuộc họp này với tỷ lệ phiếu bầu 5-4. Nhưng ngược lại, đồng bảng Anh sẽ suy yếu khi BOE quyết định giữ nguyên chính sách", Luke Suddards, chiến lược gia tại Pepperstone nói.

Sáng nay, bảng Anh tăng 0,11 % và giao dịch ở 1,3627 USD.

Bên cạnh cuộc họp của Fed, dữ liệu thất nghiệp của khu vực đồng euro sẽ được công bố muộn hơn và một số quan chức của Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ có bài phát biểu, trong đó bài phát biểu của người đứng đầu Ngân hàng Trung ương Pháp Francois Villeroy de Galhau là đáng chú ý nhất.

ty gia ngay 311 ty gia trung tam quay dau giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800