Tỷ giá ngày 4/5: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

10:17 | 04/05/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (4/5), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng cũng được điều chỉnh tăng nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang Tỷ giá ngày 29/4: Bạc xanh xuống gần mức thấp nhất trong 9 tuần
ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang Tỷ giá ngày 28/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ

ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.174 VND/USD, tăng 16 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau 5 phiên giảm liên tiếp trước đó với mức giảm tổng cộng 25 đồng.

ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.819 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh tăng nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.940 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.980 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.140 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.182 VND/USD.

ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 91,122 điểm, tăng +0,151 điểm (+0,17%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, đồng bạc xanh nhích nhẹ sau phiên giảm ngày hôm qua, trong bối cảnh hoạt động sản xuất của Mỹ giảm tốc bất ngờ khiến các nhà đầu hạ dự báo nền kinh tế Mỹ phục hồi mạnh mẽ có thể thúc đẩy đồng bạc xanh.

Dữ liệu mới được công bố cho thấy tình trạng thiếu nguyên liệu cơ bản và tắc nghẽn trong hoạt động vận tải đã khiến chỉ số sản xuất tháng Tư của Mỹ giảm 4,7 điểm xuống 64,7 điểm, điều này khiến đồng bạc xanh hạ khỏi mức cao nhất trong ba tuần so với đồng yên và mức cao nhất trong hai tuần so với đồng euro.

Các nhà giao dịch hiện đang tập trung theo dõi các dữ liệu về dịch vụ sẽ được công bố vào thứ Tư và dữ liệu bảng lương vào thứ Sáu. 

Một số nhà phân tích cho rằng các số liệu mạnh mẽ có thể sẽ lại thúc đẩy đồng bạc xanh bằng cách mang lại kỳ vọng về lãi suất cao hơn, trong khi những người khác cho rằng nền kinh tế Mỹ mạnh lên sẽ đè nặng lên đồng tiền này khi nhập khẩu và thâm hụt thương mại tăng lên.

Lợi suất kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn giảm 2,5 điểm cơ bản vào thứ Hai sau khi chỉ số sản xuất cho thấy sự yếu kém và Chủ tịch Fed New York John Williams nhắc lại rằng sự phục hồi cho đến nay là "gần như không đủ" để thúc đẩy việc thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn.

Sáng nay, đồng bạc xanh tăng 0,17% so với yên và giao dịch ở mức 109,25, khi thị trường Nhật Bản vẫn đang trong kỳ nghỉ lễ.

Đồng tiền chung châu Âu giảm -0,17 % ở mức 1,2044 USD, sau khi tăng 0,3% trong phiên trước nhờ được hỗ trợ từ sự gia tăng doanh số bán lẻ của Đức và hoạt động sản xuất ở khu vực đồng euro cao kỷ lục.

Đô la Úc và New Zealand đã giảm vào sáng nay, lần lượt ở mức 0,7740 USD (-0,3%) và 0,7177 USD (-0,26%).

Ngân hàng Trung ương Úc dự kiến sẽ công bố kết quả cuộc họp chính sách vào cuối ngày hôm nay, dự kiến ​​sẽ không có thay đổi nào.

Trong khi đó, sáng nay đồng bảng Anh đã giảm -0,22% và giao dịch ở mức 1,3881 USD, khi các nhà giao dịch cho rằng Ngân hàng Trung ương Anh có thể sẽ đưa thông báo về việc giảm mua trái phiếu tại cuộc họp vào thứ Năm sắp tới.

ty gia ngay 45 ty gia trung tam bat tang

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600