Tỷ giá ngày 5/5: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng nhẹ

09:42 | 05/05/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (5/5), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng không biến động nhiều so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/5
ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe Tỷ giá ngày 4/5: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.176 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng 18 đồng sau 2 phiên liên tiếp.

ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.821 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng không biến động nhiều so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.940 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.990 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.140 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.180 VND/USD.

ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 91,223 điểm, giảm -0,062 điểm (-0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng bạc xanh đang cố gắng duy trì đà phục hồi trong bối cảnh thị trường đang bàn tán về khả năng tăng lãi suất của Mỹ.

Sự phục hồi này đã gây áp lực lên đồng euro và đe dọa sẽ phá vỡ mức hỗ trợ kỹ thuật quan trọng trong khoảng 1,1995 - 1,2000 USD/EUR.

“Nếu được duy trì, phiên giao dịch hôm nay có thể quyết định xu hướng trong ngắn hạn của đồng bạc xanh, đặc biệt khi tỷ giá EUR/USD đóng cửa dưới mốc 1,2000. Nếu điều này xảy ra thì đó là tín hiệu tin cậy cho thấy USD có xu hướng tăng giá trong tháng 5”, Ned Rumpeltin, chuyên gia tại TD Securities nói và lưu ý rằng trong 10 năm qua, đồng bạc xanh nói chung đều tăng so với mỗi đồng tiền trong nhóm G10 vào tháng Năm.

Sự phục hồi của bạc xanh một phần được thúc đẩy bởi những bình luận từ Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Janet Yellen, rằng việc tăng lãi suất có thể là cần thiết để ngăn nền kinh tế phát triển quá nóng.

Trong khi đó, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell vẫn lập luận rằng thị trường lao động vẫn còn thiếu hụt nhiều so với mức cần thiết để bắt đầu nói về việc điều chỉnh chính sách tiền tệ đang rất phù hợp. Quan điểm này một lần nữa có thể được kiểm chứng lại vào thứ Sáu nếu báo cáo bảng lương tháng Tư mạnh mẽ như dự báo.

Theo đó, các dự báo đưa ra mức trung bình là bảng lương tháng Tư sẽ tăng 978.000 người, nhưng một số ước tính cho rằng có thể lên tới 2,1 triệu người.

Một lực cản vẫn đang tồn tại đối với đồng bạc xanh đó là thâm hụt thương mại của Mỹ đã tăng lên mức kỷ lục 74,4 tỷ USD vào tháng Ba.

“Đây là sức ép trung hạn đối với USD vì Mỹ sẽ ngày càng phụ thuộc vào các khoản đầu tư nước ngoài dài hạn để bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai. Do đó, chúng tôi tin rằng xu hướng giảm giá của USD gần đây còn tiếp tục diễn ra”, Kim Mundy, nhà kinh tế và chiến lược tiền tệ tại CBA nói.

Trong khi Nhật Bản đang ở kỳ nghỉ lễ, đồng bạc xanh gần như đi ngang so đồng yên, hiện đang giao dịch ở mức 109,34 yên.

Sáng nay, cặp EUR/USD tăng 0,06% ở mức 1,2021; cặp GBP/USD tăng 0,14% ở mức 1,3906; cặp AUD/USD tăng 0,31% ở mức 0,7731.

Đồng đô la New Zealand tăng vọt lên 0,7160 USD sáng nay, khi dữ liệu việc làm của nước này cho thấy mạnh hơn dự báo.

ty gia ngay 55 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150