Tỷ giá ổn định hút dòng vốn FDI

08:44 | 10/06/2020

Theo đánh giá của TS. Võ Trí Thành - Thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, NHNN điều hành tỷ giá rất linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường nên thị trường ngoại hối đã không xảy ra cú sốc về tỷ giá như giai đoạn trước đây.

Chính sách tiền tệ góp phần quan trọng thực hiện thành công mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô

Củng cố niềm tin vào đồng VND

Nhìn lại giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008-2009 tiền đồng mất giá mạnh, thì những năm gần đây đồng nội tệ chỉ mất giá bình quân khoảng 2% trong 2017-2018 và ổn định xuyên suốt năm 2019.

Theo đánh giá của TS. Võ Trí Thành - Thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, NHNN điều hành tỷ giá rất linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường nên thị trường ngoại hối đã không xảy ra cú sốc về tỷ giá như giai đoạn trước đây.

Ảnh minh họa

Theo đó, kể từ đầu năm 2016 đến nay, NHNN thực hiện công bố tỷ giá trung tâm hàng ngày trên cơ sở tham chiếu diễn biến thị trường trong và ngoài nước, các cân đối kinh tế vĩ mô, tiền tệ và mục tiêu chính sách tiền tệ góp phần ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ trong nước. Trong một số giai đoạn, NHNN thực hiện mua ngoại tệ từ các TCTD, bổ sung dự trữ ngoại hối Nhà nước khi điều kiện thị trường thuận lợi. Ngược lại, trong một số giai đoạn như cuối năm 2016, nửa cuối 2018, khi tỷ giá tăng, cầu ngoại tệ có dấu hiệu căng thẳng, NHNN đã thực hiện bán ngoại tệ can thiệp bao gồm cả bán ngoại tệ kỳ hạn để cân đối cung-cầu ngoại tệ và ổn định thị trường ngoại tệ. Ngoài ra, NHNN đã phối hợp đồng bộ các giải pháp, công cụ khác như: điều tiết thanh khoản, lãi suất tiền đồng... để ổn định thị trường ngoại hối, tỷ giá.

Nhờ đó, tỷ giá trung tâm các năm từ 2016-2019 biến động ở mức lần lượt tăng 1,23%, 1,2%, 1,78%, 1,45%. Mức biến động tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tương ứng các năm 2016-2019 tăng 1,2%, giảm 0,25%, tăng 2,16%, và giảm 0,12%. Đồng Việt Nam ổn định hơn nhiều so với đồng tiền của nhiều đối tác thương mại.

Những tháng đầu năm 2020, trong bối cảnh kinh tế, tài chính thế giới biến động nhanh, phức tạp do tác động của dịch bệnh Covid-19, tâm lý trên thị trường có thời điểm bị tác động tiêu cực, NHNN tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, chủ động, kết hợp với các giải pháp điều tiết thanh khoản hợp lý, chủ động truyền thông, điều chỉnh giảm tỷ giá bán can thiệp và cam kết sẵn sàng bán ngoại tệ can thiệp để bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nhờ đó, tỷ giá và thị trường ngoại tệ về cơ bản ổn định, tâm lý thị trường không xáo trộn, nhất là cân đối cung, cầu vẫn khá thuận lợi, thanh khoản thông suốt. TCTD mua ròng từ khách hàng, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời. Tính đến cuối tháng 5/2020, tỷ giá trung tâm tăng 0,46%, tỷ giá liên ngân hàng chỉ tăng 0,49% so với đầu năm.

Đánh giá cao sự chủ động, linh hoạt của NHNN trong điều hành tỷ giá, ông Ngô Đăng Khoa - Giám đốc Khối ngoại hối và thị trường vốn tại Ngân hàng HSBC Việt Nam nhấn mạnh, điều đó đã củng cố niềm tin thị trường và đưa tỷ giá vào quỹ đạo ổn định hơn. So với các đồng tiền khác trong khu vực, tiền đồng khẳng định vị thế của mình khi tiếp tục nằm trong nhóm những đồng tiền mất giá ít nhất so với USS. Ví dụ, đồng CNY với mức mất giá 2,42%, đôla Singapore (-5,45%), hay Rupiah của Indonesia (-5,55%), Baht của Thái Lan (-5,71%), Won của Hàn Quốc (-6,91%)…

Ngoài điều kiện thị trường thuận lợi, cung – cầu ổn định, một trong những yếu tố giúp NHNN điều hành tỷ giá thành công trong thời gian qua, theo đánh giá của TS. Nguyễn Đức Độ - Phó Viện trưởng Viện Tài chính, đó là kiên định mục tiêu chính sách định hướng thị trường nên người dân không kỳ vọng vào việc VND mất giá. “Với việc điều hành tỷ giá chủ động và linh hoạt, đặc biệt là việc công bố tỷ giá trung tâm bám sát diễn biến thị trường hàng ngày đã góp phần ổn định thị trường ngoại tệ, giảm tình trạng găm giữ ngoại tệ, khuyến khích người dân bán ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng, tạo nguồn cung tăng dự trữ ngoại hối. Qua đó giữ được sự ổn định tỷ giá, củng cố lòng tin của người dân vào đồng VND”, TS. Nguyễn Đức Độ khẳng định.

Áp lực tỷ giá là không lớn

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp trên thế giới và trong khu vực, kéo theo những biến động khó lường trên thị trường tài chính thế giới nói chung, từ nay đến cuối năm dù áp lực lên tỷ giá vẫn còn. Tuy nhiên giới chuyên môn nhận định, khó lặp lại kịch bản tiền đồng mất giá mạnh.

Theo nhận định của TS. Độ, áp lực từ bên ngoài về khả năng đồng USD tăng giá là có nhưng mức tăng sẽ không mạnh vì hiện tại đồng USD vẫn đang trong xu hướng giảm. Ở trong nước cung - cầu ngoại tệ vẫn ổn, mức dự trữ ngoại hối đạt 84 tỷ USD cũng là cao nhất từ trước đến nay, cung - cầu ngoại tệ tốt. Cộng với cơ chế điều hành chủ động, linh hoạt của NHNN, tỷ giá sẽ duy trì được ổn định từ nay đến cuối năm. “Khi NHNN định hướng thị trường về quan điểm và biện pháp điều hành chính sách tỷ giá một cách nhất quán sẽ tạo sự đồng thuận của các thành viên thị trường. Khi kỳ vọng thấp, thị trường không có sóng, tỷ giá sẽ ổn định”, TS. Độ nhấn mạnh ý nghĩa của định hướng điều hành.

Cũng cùng quan điểm, theo TS. Võ Trí Thành, mặc dù cán cân thương mại năm nay không được thuận lợi như năm ngoái, nhưng về cơ bản vẫn tiếp tục thặng dư. Chưa kể dòng vốn FDI vào Việt Nam vẫn khá tốt nhờ kinh tế vĩ mô ổn định, môi trường kinh doanh tốt. Thậm chí với việc duy trì ổn định tỷ giá, tiếp tục tạo niềm tin thu hút thêm nguồn vốn FDI trong tương lai gần, đặc biệt trong giai đoạn hậu Covid-19, giúp cho NHNN tiếp tục gia tăng dự trữ ngoại hối, tạo điều kiện để tiền đồng duy trì được sự ổn định trong thời gian qua và trong thời gian tới. Tuy nhiên, TS. Thành cũng lưu ý, không nên lơ là với lạm phát bởi lạm phát cũng là một áp lực lớn đến tỷ giá năm nay.

Nhận định về diễn biến tỷ giá trong thời gian tới, theo ông Khoa, kinh tế toàn cầu đã rơi vào suy thoái, trong khi căng thẳng giữa Mỹ - Trung Quốc tiếp tục leo thang có thể dẫn đến những bất ổn và đặt ra những thách thức cho điều hành chính sách tiền tệ của các nước trong đó có Việt Nam. Mặc dù vậy ông Khoa vẫn tin rằng, thị trường ngoại hối sẽ ổn định và điều đó cũng sẽ tạo nhiều điều kiện để tiếp tục thu hút dòng vốn FDI tích cực hơn nữa cũng như giúp NHNN điều hành lãi suất theo hướng hỗ trợ nền kinh tế nhanh chóng hồi phục và tăng trưởng trở lại.

Về phía cơ quan điều hành, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng cho biết, trong thời gian tới, NHNN điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát, diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ. Trong đó, NHNN sẵn sàng can thiệp thị trường khi cần thiết để bình ổn thị trường.

Nguyễn Vũ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250