Tỷ giá ổn định sẽ giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài

09:53 | 19/11/2020

Ông Đinh Quang Hinh - Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT nhận thấy có nhiều yếu tố đang thúc đẩy tiền đồng mạnh lên trong thời gian tới và dự báo tỷ giá VND/USD biến động trong biên độ hẹp trong năm 2021.

ty gia on dinh se giup thu hut von dau tu nuoc ngoai Tỷ giá ổn định, tiền đồng mạnh lên, giảm gánh nặng thanh toán nợ nước ngoài

Lập luận cho quan điểm này là nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ phục hồi nhanh trong năm 2021, dựa trên sự hồi phục của hoạt động công nghiệp chế biến chế tạo và sự tăng trưởng trở lại của nhu cầu tiêu dùng trong nước và thế giới với mức dự báo nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng 7,1% bên cạnh dự báo áp lực lạm phát cũng sẽ giảm. Những yếu tố này sẽ hỗ trợ cho sự ổn định của tiền đồng.

Song, dự báo cán cân thanh toán tiếp tục thặng dư trong năm 2021 trong bối cảnh thương mại quốc tế phục hồi, bên cạnh thặng dư thương mại của Việt Nam sẽ tiếp tục được nới rộng, dự trữ ngoại hối sẽ tiếp tục tăng lên... sẽ giúp củng cố sức mạnh của tiền đồng.

ty gia on dinh se giup thu hut von dau tu nuoc ngoai

Dưới góc nhìn của mình, ông Hinh cho rằng, tiền đồng mạnh lên có nhiều tác động tích cực đến nền kinh tế. Nó sẽ kích thích dòng vốn đầu tư vào Việt Nam; giảm bớt gánh nặng thanh toán nợ nước ngoài...

Trên thực tế, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm chậm lại dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đổ vào Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2020. Theo Tổng cục Thống kê, trong 10 tháng đầu năm 2020, giải ngân vốn FDI giảm 2,5% so với cùng kỳ xuống 15,8 tỷ USD, tổng vốn FDI đăng ký giảm 19,4% so với cùng kỳ xuống 23,5 tỷ USD. Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài còn bán ròng 560 triệu USD (cổ phiếu) trên TTCK Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2020.

Tuy nhiên, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể gia tăng trong năm tới trong bối cảnh triển vọng tăng trưởng toàn cầu tích cực hơn trong năm 2021 và Việt Nam vẫn duy trì những lợi thế như: triển vọng tăng trưởng khả quan trong năm 2021; khả năng phòng chống Covid-19 hiệu quả được thế giới công nhận và đánh giá cao và xu hướng dịch chuyển đơn hàng và nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam do chiến tranh thương mại cũng như do nhu cầu đa dạng hóa chuỗi cung ứng sau đại dịch Covid-19.

“Sự ổn định và tăng giá của tiền đồng có thể củng cố xu hướng dòng vốn đầu tư nước ngoài dịch chuyển vào Việt Nam trong thời gian tới. Dự báo vốn FDI giải ngân trong năm 2021 có thể tăng 7% so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, khối ngoại có thể quay trở lại mua ròng trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, ông Hinh nhận định.

Sự mạnh lên của tiền đồng có thể làm giảm bớt gánh nặng thanh toán nợ nước ngoài cũng như giảm chỉ tiêu nợ công/GDP. Cụ thể, tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP được dự báo ở mức 47,9% vào cuối năm 2020. Bên cạnh đó, theo dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, Việt Nam dự kiến dùng 5 tỷ USD để chi trả tiền lãi, nợ vay và vốn vay ưu đãi ODA (tương đương khoảng 2% GDP danh nghĩa năm 2019).

Ông Hinh cũng đưa ra dự báo đồng NDT tiếp tục mạnh lên trong năm 2021 dựa trên nền tảng: nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục phục hồi nhanh và tăng trưởng vượt trội so với các nền kinh tế phát triển trong năm 2021 và thặng dư cán cân thanh toán tiếp tục được nới rộng. IMF dự báo nền kinh tế Trung Quốc sẽ tăng trưởng tới 8,2% so với cùng kỳ trong năm 2021...

Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, đồng NDT tăng giá sẽ bù đắp những tác động tiêu cực đối với xuất khẩu của Việt Nam do xu hướng mạnh lên của tiền đồng. Trung Quốc hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, do đó biến động của đồng NDT có tác động lớn tới triển vọng xuất nhập khẩu của Việt Nam. Các nhà kinh tế dự báo đồng NDT có thể tăng 2-3% so với đồng USD trong năm 2021, trong khi đồng VND mạnh lên với tốc độ chậm hơn. Do đó, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam với hàng hóa xuất khẩu Trung Quốc vẫn được duy trì.

Ở khía cạnh khác, sự mạnh lên của tiền đồng có thể làm suy giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam so với của Indonesa, Thái Lan và Ấn Độ, trong bối cảnh đồng nội tệ của các quốc gia này đang mất giá. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng tác động tích cực của việc đồng NDT tăng giá đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sẽ lấn áp tác động tiêu cực của việc tiền đồng mạnh lên trong năm 2021.

Theo đánh giá của Bộ Công thương, hiện nước ta có 12 mặt hàng xuất khẩu chủ lực, trong đó điện thoại và linh kiện có giá trị xuất khẩu lớn nhất. Tính đến hết tháng 9/2020, giá trị xuất khẩu của mặt hàng này đã đạt được gần 36 tỷ USD, chiếm 18,2% tỷ trọng xuất khẩu 9 tháng năm 2020. Thị trường xuất khẩu chính của mặt hàng này là EU, Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc và đối thủ chính là Trung Quốc, Đài Loan. Khi NDT và VND tăng giá được đánh giá sẽ có ảnh hưởng tích cực. Trong nhóm 12 mặt hàng xuất khẩu chủ lực, sự ảnh hưởng tích cực còn được phản ánh lên các ngành hàng dệt may, máy móc thiết bị, giày dép, thép, sản phẩm nhựa… Ở chiều ngược lại, sự tăng giá này lại tác động tiêu cực đến các mặt hàng khác là gạo, rau củ quả… Tuy nhiên, ảnh hưởng tích cực lên các ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn vẫn là chủ đạo.

Trần Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500