Vận tải hành khách đang đối mặt nhiều thách thức

08:16 | 12/03/2022

Thời gian qua, vận tải hành khách bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch Covid-19. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải gặp nhiều khó khăn khi thường xuyên bị gián đoạn, có thời điểm bị dừng hoạt động.

Từ đầu năm đến nay, cả nước đã chuyển sang trạng thái bình thường mới, các tuyến vận tải đều đã được hoạt động trở lại. Tuy nhiên do lo ngại tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp và số lượng ca lây nhiễm tăng cao nên người dân cũng hạn chế di chuyển bằng xe khách. Bên cạnh đó, giá xăng dầu liên tục tăng mạnh cũng khiến doanh nghiệp đã khó càng thêm khó.

Theo Tổng cục Thống kê, vận tải hành khách tháng 2/2022 ước đạt 285,7 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 13,1% so với tháng trước và luân chuyển 11,1 tỷ lượt khách.km, tăng 10%. Đây được cho là thời điểm trùng với Tết Nguyên đán khi các phương tiện vận chuyển người dân đi lại nhiều, nhất là từ các thành phố lớn về quê. Chính vì vậy mà lượt khách vận chuyển có sự tăng đột biến. Nhưng tính chung 2 tháng đầu năm 2022, vận tải hành khách lại giảm 21,8% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2021 giảm 21,1%) khi chỉ đạt 538,5 triệu lượt khách vận chuyển và luân chuyển 21,3 tỷ lượt khách.km, giảm 27,2% (cùng kỳ năm trước giảm 28,8%).

van tai hanh khach dang doi mat nhieu thach thuc
Các doanh nghiệp vận tải đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn

Trên địa bàn Hà Nội trong 2 tháng đầu năm 2022 đã chứng kiến doanh thu vận tải hành khách sụt giảm mạnh, lên đến trên 32% so với cùng kỳ năm 2021. Theo Sở Giao thông - Vận tải Hà Nội, trong tháng 2/2022, số lượt hành khách vận chuyển ước đạt 26,8 triệu lượt hành khách, tăng 34,5% so với tháng trước do tháng 2 trùng với Tết Nguyên đán nên nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân tăng lên. Tuy nhiên, số lượt vận chuyển hành khách vẫn giảm 15,6% so với cùng kỳ năm trước; số lượt hành khách luân chuyển ước đạt 654 triệu lượt hành khách.km, tăng 33,9% và giảm 6,2%; doanh thu ước tính đạt 1.326 tỷ đồng, tăng 34,2% và giảm 11,4%. Tính chung 2 tháng đầu năm, số lượt hành khách vận chuyển đạt 46,7 triệu lượt hành khách, giảm 32,1% so với cùng kỳ năm trước; số lượt hành khách luân chuyển đạt 1.143 triệu lượt hành khách.km, giảm 26,6%; doanh thu đạt 2.314 tỷ đồng, giảm 29,2%.

Có thể thấy, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, các doanh nghiệp ngành vận tải tiếp tục phải hoạt động cầm chừng, giảm số lượng xe chạy các tuyến. Điều này khiến cho hầu hết các doanh nghiệp bị giảm doanh thu. Đặc biệt các doanh nghiệp vận tải hành khách liên tỉnh lao đao vì tình trạng vắng khách. Ghi nhận tại các bến xe khách lớn trên địa bàn Hà Nội như: Giáp Bát, bến xe Nước ngầm, Mỹ đình... đều rất vắng khách. Theo đại diện bến xe Giáp Bát, sau đợt nghỉ Tết Nguyên đán đến nay thì số xe vào bến chỉ bằng 1/10 so với trước đây. Hầu hết các nhà xe giảm mạnh số lượng xe chạy, thậm chí có nhà xe đăng ký nhưng không thấy hoạt động do lượng khách đi xe sụt giảm.

Theo đánh giá của các doanh nghiệp vận tải, bên cạnh việc lượng hành khách giảm mạnh do dịch bệnh thì giá xăng dầu liên tục tăng thời gian qua đang khiến các doanh nghiệp vận tải càng gặp khó khăn hơn. Gần đây nhất là ngày 1/3/2022, mỗi lít xăng E5 RON 92 giá 26.070 đồng (tăng 540 đồng so với lần trước.); RON 95 là 26.830 đồng (tăng 550 đồng). Đây là lần tăng thứ 6 liên tiếp của giá xăng trong nước từ giữa tháng 12/2021 đến nay và đã xác lập kỷ lục giá mới. Việc tăng phi mã của giá xăng dầu càng làm các doanh nghiệp vận tải lao đao vì chi phí nhiên liệu.

Ông Nguyễn Hữu Hoan, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Hoàng Hà cho biết, trong 2 năm liên tục bị ảnh hưởng của Covid-19, doanh nghiệp chỉ duy trì 120/220 xe hoạt động, tần suất hoạt động mỗi xe giảm 60%, số lượng hành khách đi xe cũng rất ít. Trong 2 năm liền doanh thu của công ty sụt giảm và đều lỗ gần 50 tỷ đồng. Với giá xăng dầu như hiện nay, khi hiện chi phí nhiên liệu chiếm tới hơn 50% tổng chi phí dịch vụ vận tải khách đã ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận. Nếu xây dựng giá cước cho phù hợp với mức giá nguyên liệu như hiện nay thì sẽ rất cao, ảnh hưởng đến việc đi lại, ký gửi hàng hóa của người dân.

Năm 2022, dự báo trước những diễn biến phức tạp và khó lường của đại dịch Covid-19, ngành vận tải hành khách vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng nặng nề và việc phục hồi là rất khó khăn.

Trong thời điểm này, các doanh nghiệp vận tải rất cần sự hỗ trợ kịp thời của Chính phủ, các cơ quan quản lý Nhà nước có những cơ chế, chính sách hỗ trợ thiết thực, kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn, khôi phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh, thích ứng an toàn trong bối cảnh mới.

Nguyễn Minh 

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850