Vay tín chấp online SME với bốn bước đơn giản tại VPBank

08:20 | 23/03/2021

Sản phẩm cấp vốn tín chấp online là bước phát triển mới của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), góp phần hoàn thiện trải nghiệm số hóa cho khách hàng SME.

vay tin chap online sme voi bon buoc don gian tai vpbank Năm 2021, VPBank Diamond bứt phá với tuyên ngôn “Vị thế quyền năng”
vay tin chap online sme voi bon buoc don gian tai vpbank Vị trí Top 250 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu của VPBank có “hữu xạ tự nhiên hương”?
vay tin chap online sme voi bon buoc don gian tai vpbank

Từ ngày 16/3/2021, VPBank chính thức cho ra mắt sản phẩm cấp vốn tín chấp online đầu tiên trên thị trường nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tiếp cận nguồn vốn kinh doanh một cách thuận tiện với thời gian chỉ vài tiếng đồng hồ.

Theo đó, những doanh nghiệp SME hiện hữu có lịch sử giao dịch tín dụng tốt tại VPBank chỉ cần truy cập đường link http://bit.ly/vontinchaponline, đăng ký và hoàn thiện 04 bước kê khai. VPBank sẽ nhận hồ sơ, thẩm định và cấp vốn cho các doanh nghiệp đạt yêu cầu. Toàn bộ quá trình diễn ra 100% online và thời gian giải ngân chỉ khoảng 02 giờ đồng hồ.

Đây là sản phẩm có tính đột phá của VPBank cả về quy trình thủ tục lẫn thời gian phê duyệt bởi theo quy trình thông thường, doanh nghiệp phải ra quầy giao dịch nộp hồ sơ và có thể mất từ 1 tuần đến 1 tháng để được giải ngân.

Đặc biệt, vì hồ sơ tài chính của doanh nghiệp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống lưu trữ của VPBank nên thông tin khách hàng SME được bảo mật tuyệt đối. Hạn mức vay lên tới 500 triệu đồng sẽ giúp doanh nghiệp SME tiếp cận được nguồn vốn nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và nguồn nhân lực. Ngoài ra, khách hàng có thể tự tính số tiền lãi dự kiến phải trả của mình theo lãi suất và thời gian sử dụng thông qua bảng tính lãi của VPBank ngay trên đường link đăng ký.

Đại diện VPBank cho biết, sản phẩm cấp vốn tín chấp online là bước phát triển mới của Ngân hàng, góp phần hoàn thiện trải nghiệm số hóa cho khách hàng SME. Bên cạnh sản phẩm này, VPBank cũng đang chuẩn bị cho ra mắt dịch vụ giải ngân trực tuyến các khoản vay vào thời gian tới, hứa hẹn sẽ tiếp tục rút gọn tối đa quy trình thủ tục, tiết kiệm thời gian, công sức, giúp SME nhận vốn nhanh chóng, chủ động mọi lúc mọi nơi mà không bị cản trở bởi không gian, thời gian.

Kể từ khi dịch bệnh bùng phát đầu năm 2020, VPBank là một trong những ngân hàng đầu tiên trên thị trường có hàng loạt các chính sách đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp SME với việc hỗ trợ tài chính và phi tài chính như giảm lãi suất, giãn nợ, tái cơ cấu các khoản vay, miễn phí nhiều dịch vụ Internet Banking cũng như đào tạo kinh doanh online, tặng khóa học quản trị doanh nghiệp do nhiều chuyên gia kinh tế nổi tiếng khác giảng dạy…

S.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200