Vietcombank giảm đồng loạt lãi suất tiền vay

10:56 | 22/02/2021

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) quyết định giảm đồng loạt lãi suất tiền vay cho toàn bộ dư nợ vay hiện hữu và cho vay mới của khách hàng trong thời gian 3 tháng từ 22/02/2021 đến 22/05/2021

vietcombank giam dong loat lai suat tien vay Vietcombank giảm đồng loạt lãi suất cho vay VND trong 3 tháng
vietcombank giam dong loat lai suat tien vay Vietcombank giảm lãi suất cho vay tại các tỉnh chịu ảnh hưởng của bão, lũ
vietcombank giam dong loat lai suat tien vay Vietcombank giảm đồng loạt lãi suất tiền vay cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Trước diễn biến phức tạp của dịch COVID-19, nhằm tiếp tục hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân giảm bớt khó khăn vượt qua đại dịch, Vietcombank quyết định giảm đồng loạt lãi suất tiền vay cho toàn bộ dư nợ vay hiện hữu và cho vay mới của khách hàng trong thời gian 3 tháng từ 22/02/2021 đến 22/05/2021.

Cụ thể, đối với khách hàng doanh nghiệp, Vietcombank giảm tới 10% số tiền lãi phải trả ngân hàng cho các khách hàng bị ảnh hưởng tiêu cực mức độ mạnh bởi dịch COVID-19.

Giảm tới 5% số tiền lãi phải trả ngân hàng cho các khách hàng còn lại bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.

vietcombank giam dong loat lai suat tien vay
Vietcombank tiếp tục giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19

Đối với khách hàng cá nhân, Vietcombank giảm lãi suất 0,2%/năm cho các khách hàng cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh trước ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tổng số khách hàng được giảm lãi suất là 105 ngàn khách hàng với quy mô tín dụng là 350 ngàn tỷ đồng, chiếm trên 40% dư nợ của Vietcombank. (Đối tượng giảm lãi suất không bao gồm các khoản dư nợ đang được áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất của Vietcombank).

Được biết, trong năm 2020, Vietcombank đã liên tục thực hiện 05 đợt giảm lãi suất để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi lũ lụt tại 10 tỉnh miền Trung. Kể từ ngày 15/12/2020 đến 15/03/2021, Vietcombank đang triển khai chương trình tri ân khách hàng để hỗ trợ các khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn trong năm 2020.

Với những biện pháp kịp thời, đồng bộ và quyết liệt phù hợp với diễn biến mới của dịch COVID-19, Vietcombank mong muốn chia sẻ với khách hàng, góp phần ổn định kinh tế-xã hội đất nước, chung tay cùng cộng đồng vượt qua đại dịch COVID-19.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300