VietinBank: Gắn tăng trưởng với các ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm đất nước

14:18 | 16/04/2021

Ngày 16/4/2021, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank - mã chứng khoán: CTG) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2021.

Ông Lê Đức Thọ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT VietinBank cho biết: Kết quả kinh doanh năm 2020 là kết quả của cả quá trình nỗ lực vượt bậc; chủ động tái cấu trúc hoạt động thành công theo Phương án cơ cấu lại giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch trung hạn 2018 - 2020 và chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với cải thiện hiệu quả. Qua đó, cho thấy nỗ lực, tiềm năng, nguồn năng lượng rất lớn của hệ thống VietinBank, tạo tiền đề vững chắc để VietinBank xây dựng và tổ chức thực hiện thành công chiến lược phát triển dài hạn 10 năm 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

vietinbank gan tang truong voi cac nganh nghe khu vuc kinh te trong diem dat nuoc
Ông Lê Đức Thọ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT VietinBank phát biểu tại hội nghị

Thành tựu vượt bậc

Năm 2020, toàn hệ thống VietinBank tự hào vượt thách thức, khẳng định và phát huy tốt vai trò ngân hàng chủ lực, trụ cột và chủ đạo trong nền kinh tế, đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp và người dân vượt qua khó khăn của dịch bệnh COVID-19 để khôi phục, phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống. Đồng thời, VietinBank đã đẩy mạnh đổi mới, cải cách, tái cấu trúc hoạt động, thực hiện thành công Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch kinh doanh trung hạn giai đoạn 2018 - 2020, đáp ứng vốn tự có của Ngân hàng theo chuẩn mực Basel II và chính thức áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN từ đầu năm 2021.

Kết quả kinh doanh của VietinBank có sự phát triển mạnh mẽ, cải thiện cơ bản về chất, hiệu quả kinh doanh được nâng cao, cơ cấu thu nhập, cơ cấu khách hàng chuyển dịch theo hướng tích cực, lợi nhuận hợp nhất lần đầu tiên đạt mức 17.085 tỷ đồng.

Nguyên nhân đạt được thành công trên là cả quá trình tích lũy, tích tụ, nỗ lực của toàn hệ thống; là kết quả của quá trình tái cấu trúc, chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với hiệu quả thực chất; làm tốt công tác quản lý cân đối vốn; nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vốn trên thị trường tiền tệ; quản trị mạng lưới hiệu quả đi đôi với phát triển các kênh phân phối mới; quản trị tài chính hiệu quả; nâng cao năng suất lao động.

VietinBank tăng trưởng tín dụng gắn với nâng cao chất lượng đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng chính đáng, cần thiết của nền kinh tế, phù hợp với năng lực vốn của Ngân hàng và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN. Chất lượng tài sản được nâng cao, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,94%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 136%. VietinBank đã mua lại toàn bộ trái phiếu đặc biệt tại VAMC trong chưa đầy 2 năm thay vì 5 năm theo dự kiến nhờ đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ xấu, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo. Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động được kiểm soát ở mức 35,5%.

Trên cơ sở phát huy những thế mạnh trong hoạt động kinh doanh và tích cực triển khai các định hướng chiến lược, trong quý I/2021, VietinBank tiếp tục đạt được những kết quả kinh doanh tích cực. Các chỉ số về an toàn và hiệu quả hoạt động đều tốt hơn nhiều so với cùng kỳ, trong đó: Các hạng mục thu nhập hoạt động chính của Ngân hàng đều có sự tăng trưởng trên 25% so với cùng kỳ năm 2020, chi phí hoạt động được quản trị hiệu quả, CIR duy trì ở mức hợp lý; Chất lượng tài sản được quản lý tốt, tỷ lệ nợ xấu được quản lý ở mức dưới 1%.

Đặc biệt, VietinBank tiếp tục chủ động thực hiện các giải pháp cân đối nguồn vốn hiệu quả, tiết giảm chi phí vốn để tạo nguồn lực tiếp tục triển khai mạnh mẽ các chính sách ưu đãi, giảm lãi suất cho vay và phí dịch vụ, luôn duy trì mặt bằng lãi suất cho vay, phí dịch vụ ở mức thấp, hợp lý nhất, hỗ trợ, đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, phát huy vai trò NHTM chủ lực, trụ cột trong việc cung ứng vốn và dịch vụ tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

5 trụ cột phát triển

Năm 2021, VietinBank đặt ra các mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh bao gồm: Dư nợ tín dụng tăng trưởng 7,5%, tuân thủ hạn mức tín dụng NHNN phê duyệt (mức tăng trưởng cụ thể theo phê duyệt của NHNN và nhu cầu thực tế cần thiết của thị trường); Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng 8%-12%, có điều chỉnh phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín dụng, đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định của NHNN. Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng được kiểm soát dưới 1,5%. Các tỷ lệ an toàn hoạt động tuân thủ theo quy định của NHNN. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hiệu quả kinh doanh, đóng góp thiết thực và ngày càng lớn hơn vào sự phát triển của đất nước.

Trước những thách thức và yêu cầu ngày càng cao cho phát triển kinh tế - xã hội và ngành Ngân hàng, hội nhập với thế giới ngày càng sâu rộng, trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và thay đổi nhanh chóng bao gồm các quy định pháp lý theo hướng chặt chẽ hơn, tiêu chuẩn cao hơn; áp lực cạnh tranh ngày càng cao, các tác động khó lường của đại dịch COVID-19, cũng như sự thay đổi công nghệ nhanh chóng, VietinBank cần tiếp tục bám sát tình hình để kịp thời đánh giá tác động tới hoạt động kinh doanh và đầu tư, đồng thời chủ động có các biện pháp ứng xử với các tình huống phát sinh trong thực tiễn.

2021 là năm đầu tiên VietinBank thực hiện chiến lược phát triển 10 năm 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, và là năm đầu tiên thực hiện kế hoạch kinh doanh trung hạn 2021 - 2023; với tiêu chuẩn hoạt động theo Basel II; điều này đòi hỏi Ngân hàng cần tiếp tục thay đổi rất lớn từ tư duy đến cách làm, đáp ứng yêu cầu mới, tiêu chuẩn mới trong hoạt động kinh doanh.

Để thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch đề ra, VietinBank đề ra 5 chủ trương lớn sẽ nỗ lực triển khai trong thời gian tới. Trong đó, VietinBank sẽ thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ hoạt động kinh doanh, đi liền với cải thiện mạnh mẽ chất lượng và hiệu quả; Mở rộng quy mô hoạt động gắn với cải thiện mạnh mẽ chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; Thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng phù hợp đồng thời cân đối nguồn vốn hiệu quả; Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các lĩnh vực xanh, bảo vệ môi trường theo định hướng của NHNN về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.  

VietinBank tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, tăng cường kết nối chuỗi giá trị hiệu quả giữa các phân khúc, giữa ngân hàng mẹ và các công ty con, phát triển giải pháp tài chính toàn diện cho khách hàng/nhóm khách hàng gắn với nhu cầu của khách hàng, của thị trường. VietinBank khẳng định luôn đáp ứng chủ động, kịp thời tất cả các nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng cần thiết, chính đáng của nền kinh tế, phát huy tối đa vai trò là NHTM quốc gia, chủ lực, trụ cột và chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.

Tăng trưởng của VietinBank sẽ gắn với các ngành nghề kinh tế chủ lực, các khu vực kinh tế trọng điểm của đất nước, khai thác hiệu quả các lợi thế kinh doanh của địa bàn và ưu tiên nguồn lực để gia tăng thị phần tại các địa bàn trọng điểm. Phát huy mạnh mẽ vai trò Trung tâm Khách hàng phía Nam (TTKH phía Nam), Trung tâm Phát triển giải pháp tài chính khách hàng trong chiến lược chuyển đổi mô hình tăng trưởng của VietinBank.

Đồng thời, VietinBank tiếp tục nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, chất lượng tăng trưởng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ; đẩy mạnh thu hồi nợ xử đã lý rủi ro, nợ xấu, nâng cao chất lượng tài sản. Năm 2021, VietinBank tuân thủ Thông tư 41 một cách đầy đủ, toàn diện, nâng cao tiêu chuẩn hoạt động tiệm cận theo thông lệ quốc tế. Kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; tăng cường quản lý rủi ro đối với cho vay phục vụ đời sống, tín dụng tiêu dùng; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ cho vay bằng ngoại tệ theo chủ trương của Chính phủ và NHNN về hạn chế tình trạng đô la hóa nền kinh tế.

Bên cạnh đó, VietinBank sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là dịch COVID-19 theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN.

“Có thể khẳng định rằng, hệ thống VietinBank chưa bao giờ có được tiềm lực tài chính, vị thế, uy tín như hiện nay. Những thành công của toàn hệ thống VietinBank cũng như những đóng góp của VietinBank đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong giai đoạn vừa qua đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận và đánh giá cao. Điều này tiếp thêm động lực và sức mạnh to lớn cho toàn hệ thống VietinBank, đồng thời đặt ra yêu cầu mới đòi hỏi toàn hệ thống VietinBank cần phải tiếp tục nỗ lực và trách nhiệm cao hơn nữa, kiên định với định hướng chiến lược phát triển, hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kế hoạch và chiến lược đề ra để phát triển mạnh mẽ, phụng sự đắc lực cho sự phát triển đất nước nhanh và bền vững, hội nhập với thế giới thành công” ông Lê Đức Thọ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT VietinBank cho biết.

vietinbank gan tang truong voi cac nganh nghe khu vuc kinh te trong diem dat nuoc

Kế hoạch trung hạn 2021 - 2023: Chuyển đổi số và nguồn nhân sự sẽ là yếu tố đột phá

Trước những thách thức và yêu cầu ngày càng cao của phát triển kinh tế - xã hội và ngành ngân hàng theo chủ trương của Đảng, Nhà nước; hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và thay đổi nhanh chóng; áp lực cạnh tranh cao đến từ các tổ chức phi ngân hàng, các tác động khó lường của đại dịch COVID-19; sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ;... quan điểm phát triển, mục tiêu chiến lược đã rõ ràng; toàn hệ thống VietinBank tiếp tục kiên định với mục tiêu chiến lược, nâng cao tinh thần đoàn kết, gắn yếu tố nền tảng với hoạt động kinh doanh, không ngừng đổi mới sáng tạo trong quá trình thực hiện. Xác định chuyển đổi số là yếu tố then chốt, nguồn nhân sự có chất lượng tốt là yếu tố quyết định trong thực thi thành công chiến lược. Tăng cường khả năng phân tích, dự báo để kịp thời nắm bắt thay đổi trong môi trường kinh doanh, diễn biến thị trường, từ đó thực hiện có kết quả những mục tiêu đã đặt ra. Trong 3 năm tới, HĐQT, Ban Lãnh đạo VietinBank đã thống nhất thông qua triển khai kế hoạch kinh doanh trung hạn 2021 - 2023 với 5 chủ điểm chiến lược, bao gồm:

Một là, tiếp tục chuyển đổi mô hình tăng trưởng: Tập trung khai thác theo chiều sâu, tối ưu hiệu quả trên quy mô hiện hữu và mở rộng quy mô hợp lý trên cơ sở định vị khách hàng mục tiêu, hoàn thiện mô hình kinh doanh gắn với triết lý “khách hàng là trung tâm” và xác định rõ nét giá trị mang lại cho khách hàng. Đặt ra yêu cầu đối với các Khối kinh doanh về xác định phân khúc khách hàng mục tiêu, xây dựng mô hình kinh doanh phù hợp với từng phân khúc, phát triển và phục vụ hệ sinh thái khách hàng, tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn lực; nâng tầm hoạt động của khách hàng lớn và khách hàng FDI, nâng cao hiệu quả sinh lời khách hàng SME, nâng cao trải nghiệm với khách hàng bán lẻ.

Hai là, thay đổi phương thức cạnh tranh: Tăng cường kết nối chuỗi giá trị thiết thực, hiệu quả giữa các phân khúc; khai thác chuỗi giá trị, liên kết giữa VietinBank và các công ty con, tối ưu hiệu suất hợp tác với khách hàng. Xây dựng năng lực cạnh tranh mới dựa trên khả năng am hiểu sâu về khách hàng, phát triển sản phẩm, dịch vụ toàn diện và nâng cao năng lực tư vấn cho lực lượng bán. Tăng cường sự liên kết giữa các bộ phận để tối ưu hoạt động tư vấn và cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho khách hàng/nhóm khách hàng.

Ba là, gắn tăng trưởng với kinh tế ngành, vùng trọng điểm: Tập trung khai thác các ngành, vùng kinh tế trọng điểm làm cơ sở phân bổ nguồn lực. Gắn tăng trưởng của VietinBank với các động lực tăng trưởng (theo ngành, vùng) và tiềm năng phát triển của nền kinh tế. Trụ sở chính đã xác định các ngành, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, từ đó đặt ra yêu cầu cho các đơn vị kinh doanh trong việc xây dựng cơ chế, phát huy lợi thế của VietinBank trong khai thác tiềm năng theo ngành kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế trọng điểm, sản phẩm đặc thù.

Bốn là, chuyển đổi số toàn diện hoạt động ngân hàng: Triển khai toàn diện, ứng dụng rộng rãi công nghệ số, cải tiến, đổi mới mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ, quy trình, vận hành, kiểm soát,... phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ để tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ và đồng bộ trong hoạt động của VietinBank. Đặt ra yêu cầu cho các khối kinh doanh và các khối nghiệp vụ, khối hỗ trợ,… trong việc thực hiện chuyển đổi số toàn diện nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu khả năng khai thác dữ liệu trong quản trị, kinh doanh và nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng các công nghệ mới mang tính đột phá giúp tiết kiệm tài nguyên, chi phí, tăng cường hiệu quả khai thác và mở rộng danh mục khách hàng.

Năm là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực thực thi nhanh: Cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo thông qua chương trình/hoạt động truyền thông, thi đua, kiểm tra năng lực cán bộ thường xuyên, gắn kết các yếu tố nền tảng với chiến lược kinh doanh. Yêu cầu mỗi đơn vị, bộ phận chủ động trong thay đổi tư duy thực thi; cùng sự chủ động, sáng tạo và kỷ luật; ứng dụng Chương trình 6 hóa (gồm: Tiêu chuẩn hoá, Đơn giản hoá, Tối ưu hoá, Tự động hoá, Cá nhân hoá trách nhiệm, và Hợp tác hoá) trong mọi cấp, mọi hoạt động; nâng cao hiệu quả triển khai các chủ điểm, sáng kiến chiến lược.

Các mục tiêu phát triển cụ thể đã được đặt ra trong chiến lược phát triển dài hạn của VietinBank và có lộ trình để thực hiện theo kế hoạch kinh doanh trung hạn 3 năm và hằng năm.

Tin, ảnh: M.Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200