VietinBank: Hoạt động dịch vụ tiếp tục có sự tăng trưởng khả quan

22:29 | 29/01/2022

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank - CTG) vừa công bố Báo cáo tài chính quý IV/2021. Theo đó, các mảng kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng tốt. Riêng quy mô tổng tài sản tại 31/12/2021 đạt con số 1.531.468 tỷ đồng, tăng 14% so với đầu năm; trong đó tăng chủ yếu ở cho vay khách hàng.

Tăng trưởng bền vững, hỗ trợ tối đa khách hàng

Theo Báo cáo, cuối năm 2021, cho vay khách hàng của VietinBank đạt 1.131 nghìn tỷ đồng. Nhìn chung, năm 2021 tín dụng tiếp tục tăng trưởng ở mức vừa phải do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến nhu cầu tín dụng sụt giảm và VietinBank tiếp tục kiên định với chính sách tăng trưởng bền vững, không nới lỏng các điều kiện tín dụng để kiểm soát chặt chẽ rủi ro song song với tăng trưởng hiệu quả.

Cùng với đó, Ngân hàng đã cơ cấu danh mục tín dụng, đa dạng hóa và ưu tiên tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích, phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô và triển vọng từng ngành, lĩnh vực kinh tế. Đồng thời, cơ cấu tín dụng giữa các phân khúc khách hàng được cải thiện tích cực, bám sát định hướng của Chính phủ và NHNN.

vietinbank hoat dong dich vu tiep tuc co su tang truong kha quan
VietinBank tiếp tục thực hiện các chính sách miễn giảm lãi, phí nhằm đồng hành và hỗ trợ khách hàng

Thu nhập lãi thuần quý IV/2021 đạt 10.396 tỷ đồng góp phần nâng tổng thu nhập lãi thuần cả năm của Ngân hàng đạt 41.788 tỷ đồng (chiếm 79% tổng thu nhập hoạt động) và tăng 17,5% so với năm trước nhờ ngân hàng tiếp tục kiểm soát tốt chi phí vốn.

Năm 2021, VietinBank đã thực hiện đồng loạt và quyết liệt các giải pháp để phát triển dịch vụ ngân hàng thanh toán, đẩy mạnh chiến dịch về eFAST, eKYC để thu hút mở rộng cơ sở khách hàng, tăng trưởng tiền gửi thanh toán và đa dạng hóa các kênh huy động vốn trong và ngoài nước với chi phí hợp lý.

Bên cạnh đó, với việc tiếp tục thực hiện các chính sách miễn giảm lãi, phí nhằm đồng hành và hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng tiệu cực của dịch bệnh Covid-19 theo chỉ đạo tại Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ, chỉ đạo theo công văn 248/NHNN-PLVN và 5902/NHNN-TD cũng như Thông tư 03 và Thông tư 14 của NHNN, tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi của VietinBank chỉ tăng 1,1% so với năm 2020.

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tiếp tục có sự tăng trưởng khả quan. Kết quả quý IV/2021 đạt 1.158 tỷ đồng, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước; nâng tổng lãi thuần từ hoạt động dịch vụ của cả năm lên 4.952 tỷ đồng, tăng 13,5% so với năm 2020. Kết quả đạt được nhờ Ngân hàng đã nỗ lực triển khai đồng bộ việc nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao và nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy bán sản phẩm hiệu quả, có thế mạnh như TTTM, chuyển tiền, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử.

Lợi nhuận trước thuế lũy kế cả năm 2021 của Ngân hàng đạt 17.589 tỷ đồng, tăng 2,7% so với năm trước.

Nâng cao năng lực tài chính, kiểm soát tốt chất lượng hoạt động

Trong năm 2021, đại dịch Covid-19 với đợt bùng phát lần thứ tư từ cuối tháng 4 đến nay đã tác động tiêu cực đến đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp trong nước.

Trước tình hình đó, phát huy vai trò NHTM chủ lực, trụ cột của nền kinh tế, VietinBank tiếp tục tích cực đồng hành cùng khách hàng, kịp thời có các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ phù hợp, thiết thực, chủ động cắt giảm lợi nhuận từ việc giảm lãi suất cho vay và phí dịch vụ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ giữ nguyên nhóm nợ theo quy định của NHNN, đưa ra các gói giải pháp hỗ trợ giúp khách hàng khắc phục khó khăn, duy trì hoạt động và phục hồi, phát triển qua giai đoạn đại dịch.

vietinbank hoat dong dich vu tiep tuc co su tang truong kha quan
Ngay từ đầu năm 2022, VietinBank tập trung các nguồn lực để xây dựng và triển khai mạnh mẽ các trọng tâm kinh doanh

Bên cạnh đó, VietinBank cũng chú trọng tăng cường kiểm soát chất lượng nợ, chủ động nhận diện sớm các ngành/lĩnh vực/khách hàng tiềm ẩn rủi ro để kịp thời triển khai các biện pháp ứng xử phù hợp, thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ theo đúng quy định của NHNN để chủ động trong các phương án xử lý nợ.

Đặc biệt, VietinBank đã trích lập hơn 90% số dự phòng phải trích lập theo Thông tư 03, tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện tích cực ở mức 180%, cao hơn 37% so với năm 2020. Từ đó giúp VietinBank nâng cao năng lực tài chính, khả năng chống chịu trước các rủi ro có thể có từ nền kinh tế.

Đại diện VietinBank cho biết: Năm 2022 được xác định là năm bản lề để VietinBank thúc đẩy tăng trưởng đột phá, trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi trong trạng thái bình thường mới, toàn hệ thống sẽ tiếp tục tập trung các nguồn lực để triển khai mạnh mẽ các trọng tâm kinh doanh, bám sát các mục tiêu đã đề ra ngay từ đầu năm.

Một số mục tiêu chính của VietinBank trong năm 2022 để trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự kiến: Tổng tài sản: tăng trưởng khoảng 5% - 10%; Tín dụng: tăng trưởng khoảng 10-14%; Nguồn vốn huy động: tăng trưởng 10-12%; Tỷ lệ nợ xấu: dưới 2%; Lợi nhuận riêng lẻ và hợp nhất trước thuế: tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, tăng trưởng 10-20%.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750