Viettel vẫn nộp ngân sách gần 10.000 tỷ trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19

15:15 | 17/04/2020

Quý I/2020, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng sâu rộng trong xã hội, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) vẫn nộp ngân sách 9,4 nghìn tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch đặt ra, tương đương cùng kỳ năm ngoái. 

Đây là con số xấp xỉ 30% tổng chi ngân sách Nhà nước cho gói hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân gặp khó khăn bởi dịch Covid-19 (Tổng số khoản hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương và kêu gọi từ nguồn khác là 61.580 tỉ đồng. Trong đó ngân sách Nhà nước hỗ trợ 32.880 tỉ đồng).

Bên cạnh việc nỗ lực đóng góp cho ngân sách Nhà nước, trong quý I/2020 Viettel đã đóng góp nhiều giải pháp công nghệ cho Chính phủ và người dân trong phòng, chống dịch Covid-19.

Đáp ứng yêu cầu điều hành của Chính phủ, Viettel đã triển khai kết nối cầu truyền hình từ Bộ Y tế đến 22 bệnh viện lớn tại các tỉnh để hỗ trợ điều hành, chẩn đoán bệnh; 700 điểm cầu truyền hình; Thiết lập nhóm trao đổi của Ban Chỉ đạo trên ứng dụng Mocha; 1000 sim Viettel dùng cho cán bộ y tế từ tuyến huyện, tỉnh, trung ương...

viettel van nop ngan sach gan 10000 ty trong boi canh dich benh covid 19
Tập đoàn Viettel vẫn giữ đúng kế hoạch nộp ngân sách nhà nước

Đối với ngành Y tế, Viettel hỗ trợ kịp thời Tổng đài Hỗ trợ tư vấn về Covid-19 phục vụ miễn phí 550.000 cuộc gọi tìm hiểu thông tin về bệnh dịch; Xây dựng, triển khai, vận hành trang web Suckhoetoandan.vn và ứng dụng Sức khỏe Việt Nam phục vụ thông tin chính thức từ Bộ Y tế về dịch Covid-19.

Viettel cũng triển khai Hệ thống khai báo y tế cho toàn dân, khai báo y tế tại Hải quan; App bác sĩ 24 dùng cho các bác sĩ để theo dõi bệnh nhân; Xây dựng Hệ thống báo cáo dịch bệnh trên toàn quốc; Triển khai hệ thống quản lý xuất nhập khẩu thuốc chống dịch.

Viettel cũng đã miễn phí tài khoản học, cước data Viettelstudy phục vụ việc dạy và học trực tuyến, hỗ trợ ngành giáo dục thực hiện các giải pháp cấp bách trong mùa dịch.

Đặc biệt, Viettel đã có chính sách hỗ trợ kịp thời như miễn phí tất cả các cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút và 50 phút gọi ngoại mạng/tháng đối với lực lượng trên tuyến đầu chống dịch.

Với những người dân phải thực hiện cách ly tập trung, Viettel cung cấp gói ưu đãi có thời hạn sử dụng trong 14 ngày gồm: 3GB data tốc độ cao, miễn phí toàn bộ các cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút.

Toàn bộ khách hàng đang sử dụng dịch vụ FTTH của Viettel trên toàn quốc đều được nâng băng thông lên gấp 2 lần cho cho đến khi hết dịch.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900