VinFast VF9 mở bán với giá từ 1,443 tỷ đồng

10:15 | 06/01/2022

Tương tự như mẫu SUV đàn em, VinFast VF e36 nay được đổi tên thành VF9, bán tại cả Mỹ, châu Âu và Việt Nam.

Một số mẫu xe bất ngờ tăng giá cận Tết Nguyên Đán
10 mẫu xe "bom tấn" sẽ ra mắt trong năm nay

Mẫu SUV có kích thước lớn nhất của VinFast là VF e36 nay sử dụng tên gọi VF9 tại CES 2022. Mẫu xe này được công bố giá bán khởi điểm từ 1,312 tỷ đồng (chưa tính VAT) tại Việt Nam. Tại Mỹ và châu Âu, xe có giá lần lượt là 56.000 USD và 49.280 Euro. 

Giá trên chưa bao gồm thuế kinh doanh, VAT, chi phí thuê pin, gói ADAS và Smart Services.

Cụ thể hơn, sau khi cộng VAT, giá khởi điểm của VF9 là hơn 1,443 tỷ đồng cho bản tiêu chuẩn (Eco) và gần 1,572 tỷ đồng với bản cao cấp hơn (Plus).

Với những khách hàng đặt mua sớm từ nay cho đến 3 tháng tới, VinFast sẽ tặng voucher trị giá 250 triệu đồng để mua xe, tặng cả gói ADAS, Smart Services dùng trọn đời cùng chuyến nghỉ dưỡng ở biệt thự Vinpearl cho gia đình. Tại Mỹ và châu Âu, voucher có giá trị 5.000 USD hay 4.200 Euro. Voucher có hạn đến cuối năm 2023. Xe bắt đầu được bàn giao từ cuối năm nay.

VinFast VF9 là mẫu SUV điện cỡ E nhưng có kích thước so sánh với Lexus LX 570 được bởi chiều dài tới 5,12 m và chiều rộng 2 m. Mẫu xe này có nội thất bố trí 6 hoặc 7 chỗ ngồi với nhiều tiện nghi hiện đại.

Xe được trang bị động cơ điện cho công suất tối đa 402 mã lực, mô men xoắn cực đại 640 Nm, hệ thống dẫn động bốn bánh toàn thời gian. VF9 có hai phiên bản pin với quãng đường di chuyển cho một lần sạc đầy lần lượt là 485 km và 680 km.

Những chiếc VinFast VF9 được bảo hành 10 năm, tương tự VF8.

Nguồn: Autopro

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400