Xem trước Ford Maverick Raptor

10:26 | 17/04/2021

Một phiên bản Raptor sẽ tăng sức hút cho Maverick rất nhiều nhưng liệu Ford có mạo hiểm dùng phiên bản danh giá này cho một dòng bán tải cỡ nhỏ mang xu hướng xe đô thị?

Tháng 4 “ưu đãi vàng - mừng đại lễ” cùng Hyundai
Xe điện hạng sang Mercedes-Benz EQS có gì?

Ford Maverick sẽ chính thức được đưa vào sản xuất tại Mỹ từ tháng 7, đồng nghĩa với ngày ra mắt cũng như công bố thông tin cụ thể về dòng bán tải cỡ nhỏ này không còn xa. Một yếu tố rất được người tiêu dùng Mỹ mong chờ là liệu Ford Maverick sẽ có những phiên bản nào đi kèm, giống như cách Ranger có Raptor hay Wildtrak.

Ảnh dựng đồ họa từ diễn đàn Maverick Truck Club nói lên mong muốn của không ít fan chờ đợi ngày chiếc bán tải cỡ nhỏ ra mắt: một phiên bản Ford Maverick Raptor. Nhìn chung một phiên bản như vậy không nằm ngoài tầm thực hiện của Ford, câu hỏi đặt ra là họ có muốn kết hợp một series off-road mạnh mẽ với một dòng xe cỡ nhỏ nhiều khả năng được quảng bá là bán tải đô thị hay không.

Theo báo giới Bắc Mỹ, Ford Maverick sẽ có phiên bản Timberline giống Explorer gần đây giúp cải thiện khả năng vận hành off-road một cách tương đối (bao gồm một số chỉnh sửa nhẹ ở hệ thống treo và mâm kèm lốp chuyên dụng) chứ không hoàn chỉnh như Raptor. Nếu thông tin này là chính xác, khả năng cái tên Ford Maverick Raptor xuất hiện trong đội hình chính thức Ford thậm chí còn vô vọng hơn.

Ford Maverick sử dụng khung gầm C2 giống Escape và Bronco Sport và dù cả 2 dòng tên trên đều không ít thì nhiều có khả năng vận hành đa địa hình, chúng vẫn khó lòng bì được xe khung thân tách rời hoàn chỉnh giống Ranger/Bronco thường.


 

Nguồn: Autopro/Motor1

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150