Xem trước Hyundai Grandeur đời mới

10:38 | 04/05/2021

Ngôn ngữ thiết kế mới của Hyundai đã và đang giúp các dòng sản phẩm của họ "lên mây".

Đã đến lúc “lên đời” xe ô tô điện
Ra mắt Honda Civic 2022

Hyundai Grandeur (tên quốc tế Azera) đã là dòng sedan chủ lực tiệm cận hạng sang của thương hiệu chủ quản từ 1986 tới nay và hiện tại vẫn là dòng tên sở hữu chất lượng sát tiêu chuẩn Genesis hạng sang nhất. Xe nằm giữa Hyundai Sonata và Genesis G80 về trang bị nhưng có kích thước tương đồng 2 dòng tên trên.

Thế hệ mới nhất của Grandeur là thế hệ thứ 6 ra mắt vào 2016 và dù phiên bản facelift giữa vòng đời chào sân 2 năm trước được nâng cấp vô cùng quy mô (cũng là một trong những dòng tên đầu tiên khai mở ngôn ngữ thiết kế mới của Hyundai), đã tới lúc chiếc sedan cỡ trung – lớn chuẩn bị cho màn lột xác toàn diện hơn nữa.

Theo TheKoreanCarBlog, Hyundai sẽ giới thiệu Grandeur đời mới tới khách hàng Hàn Quốc vào 25/5 tới đây với lịch mở bán rộng rãi dự kiến rơi vào năm sau. 

Ở lần lên đời này, Hyundai Grandeur được dự đoán sẽ gia tăng kích cỡ thêm nữa với lần đầu tiên chiều dài xe vượt quá 5 mét. Xe cũng chưa chắc sẽ giữ lại cách tiếp cận bán sang mà chuyển hẳn sang sedan hạng sang giống cách mà Kia K9 đã làm từ trước.

"Phép thử" Kia K9 có thể thất bại vì thương hiệu chung tập đoàn với Hyundai nâng tầm xe quá sớm nhưng Grandeur/Azera ở thời điểm hiện tại có cơ sở vững chắc hơn rất nhiều khi khách hàng toàn cầu đã quen với hình ảnh những chiếc xe Hàn chất lượng, đẳng cấp.

Nguồn: AutoPro/TheKoreanCarBlog

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900