Ra mắt Honda Civic 2022

10:16 | 29/04/2021

Thiết kế sang hơn nhờ tối giản cả nội, ngoại thất, an toàn và nhiều trang bị hơn, Honda Civic 2022 được Cnet đánh giá là thế hệ tốt nhất từ trước tới nay.

Kia Sportage vẫn ra phiên bản mới dù sắp "nâng đời"
Mercedes-Benz GLE Coupe 2021 giá 5,35 tỷ đồng vừa ra mắt có gì?

Sau nhiều lần "lộ hàng" tại Trung Quốc hồi tháng trước, Honda Civic thế hệ thứ 11 cuối cùng cũng đã có lễ ra mắt toàn cầu. Thiết kế xe, đúng như hãng hứa hẹn từ trước, truyền tải phần lớn từ Honda Civic Prototype ra mắt cuối năm ngoái với bộ khung gọn gàng, hoàn chỉnh và toàn diện hơn thế hệ thứ 10 mang thiên hướng thể thao.

Honda cho biết cả đội ngũ thiết kế và kỹ thuật phát triển Civic đời mới đã cố gắng hết sức để biến dòng tên này trở thành "hơi thở mới" cho phân khúc sedan cỡ nhỏ đang lụi tàn. Ý tưởng đằng sau thế hệ Honda Civic mới là triết lý từng làm nên thương hiệu của Civic cổ những năm 1970: M-M (Man Maximum/Machine Minimum) –  tạm hiểu là tối thiểu hóa không gian cho máy móc và tối đa không gian có thể cho người dùng.

Chỉ cần nhìn thoáng qua, ta có thể ngay lập tức phân biệt ngoại thất Honda Civic 2022 với phiên bản cũ nhờ phong cách đơn giản, gọn gàng hơn do các bề mặt được gọt dũa kỹ càng, qua đó tạo nên dáng vẻ chín chắn, đứng đắn hơn trên tổng thể thể thao được bản trước xây dựng dựa vào dáng đứng thấp.

Cột A được kéo về phía sau 50 mm giúp kéo dài ca pô thêm một chút để tạo thành tỉ lệ kích thước cổ điển. Đường nổi rõ ràng trên hông xe giờ chỉ còn duy nhất một chạy liền từ đầu tới đuôi phía trên tay nắm cửa.

Đầu xe Honda Civic mới trang bị cụm đèn pha LED sắc sảo nhấn mạnh đèn ban ngày hình chữ L mới tại viền trên, đặt giữa là tản nhiệt mini kết nối với cụm đèn 2 bên thông qua ốp nhựa đen. Tản nhiệt dưới được làm rộng hơn, cản trước nay góc cạnh hơn một chút với đèn sương mù đẩy sang 2 góc dưới.

Lùi về phía sau một chút, ta có thể thấy mâm hợp kim 18 inch bên dưới và trần xe mới cong tròn mô phỏng thiết kế coupe đặc trưng. Cuối cùng, đuôi xe nay được làm đơn giản hơn rất nhiều thay vì chọn phong cách sắc sảo có phần hầm hố như trước. Đèn hậu LED được nâng cấp rộng hơn, đi cùng với đó là cản sau lớn, cánh gió nhỏ gắn cốp và antenna vây cá mập.

Nội thất Honda Civic mới nay trang bị bảng đồng hồ full kỹ thuật số 10,2 inch bên cạnh màn cảm ứng trung tâm 7 inch mặc định – không lớn nếu so với mặt bằng chung thị trường nhưng vẫn là cải tiến so với thế hệ cũ (và có thể nâng cấp lên màn 9 inch cao cấp). Xe mặc định hỗ trợ Apple CarPlay cùng Android Auto, riêng cấu hình Touring cao cấp có thêm bàn sạc điện thoại không dây.

Honda từ chối tích hợp mọi thao tác điều chỉnh vào màn hình trung tâm mà giữ lại dàn phím bấm cơ, chẳng hạn hệ thống điều chỉnh điều hòa, để đơn giản hóa thao tác điều khiển của người dùng. Núm xoay chỉnh volume ghép cặp lần đầu với dàn 12 loa Bose.

Thương hiệu Nhật cũng rất thực tế trong việc lựa chọn chất liệu chế tạo nội thất khi táp lô hay cụm điều khiển trung tâm không để lại vân tay khắp nơi như ốp nhựa đen bóng thường thấy trên nội thất xe ngày nay. Toàn bộ các bề mặt người dùng sờ thấy được đều được cải thiện để mang lại cảm giác đang ngồi trên một dòng xe sang.

Táp lô xe nhìn chung khá đơn giản với hốc gió ẩn dưới mắt lưới tổ ong trải dài xuyên suốt chiều rộng táp lô là tâm điểm chính ngoài màn cảm ứng phía trên. Việc hãng kéo trục kính lái 2 bên về phía sau giúp thu gọn nửa trên táp lô (đồng thời kéo gương bên khỏi cột A) để cải thiện tầm nhìn.

Kích thước Honda Civic đời mới được cơi nới một chút với chiều rộng phía sau giữa 2 bánh lớn hơn 12,5 mm, chiều dài cơ sở kéo dài 36 mm giúp mang lại tính ổn định tốt hơn trong vận hành đồng thời cải thiện không gian cabin. Độ cứng vững tổng thể, khả năng vận hành và an toàn tăng nhẹ nhờ thép cường lực và nhôm được ứng dụng triệt để.

Lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường là túi khí hạn chế chấn thương não người dùng khi ôm trọn lấy phần đầu người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm – bao gồm cả người lái và hành khách ngồi ghế trước.

Ở thời điểm ra mắt, Honda Civic 2022 có 2 tùy chọn động cơ 4 xy-lanh bao gồm bản 2.0L thường 158 mã lực, 187 Nm mô-men xoắn và 1.5L tăng áp 180 mã lực, 240 Nm (tăng nhẹ 6 mã lực, 20 Nm so với thế hệ trước). Hộp số CVT cũng được nâng cấp mang lại khả năng mô phỏng hộp số thường tốt hơn và nay sẽ "xuống số" khi người dùng nhấn chân phanh.

Hiệu suất nhiên liệu xe nhờ vậy được cải thiện một chút với mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình trên cấu hình 5,6 tới 6,36 lít mỗi 100 km tùy cấu hình trang bị.

Mảng tính năng an toàn trên Honda Civic 2022 cũng được nâng cấp với công nghệ nhận diện người đi bộ, người đi xe máy và các phương tiện khác nhanh chóng hơn để hệ thống đưa ra phương án xử lý chính xác. Camera mới mang lại tầm nhìn rộng hơn, Cruise Control thích ứng nay có khả năng phản hồi nhanh hơn, thao tác phanh và đánh lái tự động cũng nhạy, mượt mà hơn.

Honda Civic sedan sẽ mở bán ngay hè này trong khi phiên bản hatchback chỉ có thể ra mắt trong vài tháng tới, các bản Si và Type R thậm chí có thể phải chờ tới năm sau. Biểu giá cụ thể xe chưa được công bố ở thời điểm hiện tại nhưng dự kiến rơi vào khoảng 23.000 USD.

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150