Xuất khẩu lâm sản đặt mục tiêu 11 tỷ USD năm 2019

09:34 | 06/07/2019

Ngày 5/7, tại Hà Nội, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019. Tại đây, Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường giao nhiệm vụ cho ngành lâm nghiệp phải đảm bảo xuất khẩu lâm sản đạt 11 tỷ USD năm 2019. 

Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, giá trị sản xuất lâm nghiệp quý I/2019 tăng 4,32%; quý II/2019 tăng 4,53%, cao hơn 0,08 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, cả nước trồng được khoảng 108.456 ha rừng, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2108. Trong đó, rừng phòng hộ, đặc dụng 1.959 ha; rừng sản xuất 106.497 ha.

Về khai thác rừng trồng tập trung toàn quốc 6 tháng đầu năm 2019 khoảng 105.000 ha, sản lượng đạt 9,7 triệu m3, tăng 4,86% so với cùng kỳ năm 2018.

Tổng cục Lâm nghiệp đánh giá: Nguồn nguyên liệu trong nước đang tiếp tục được nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu.

Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản 6 tháng đầu năm 2019 đạt gần 5,23 tỷ USD, đạt 50% kế hoạch năm; xuất siêu khoảng gần 4 tỷ USD.

Điểm đến của 87% giá trị kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam là các thị trường truyền thống (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc và Hàn Quốc) có yêu cầu khắt khe về chất lượng, mẫu mã sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ. 

Trong 6 tháng cuối năm 2019, Tổng cục Lâm nghiệp cho biết toàn ngành lâm nghiệp sẽ tích cực và chủ động gặp gỡ, làm việc và đàm phán mở của thị trường và tháo gỡ các khó khăn trong xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Hoa Kỳ, Úc, New Zealand, Nhật Bản và Hàn Quốc; cung cấp thông tin về ngành chế biến gỗ Việt Nam và các quy định của Việt Nam về gỗ hợp pháp.

Chỉ đạo hội nghị, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu, ngành lâm nghiệp phải hoàn thiện thể chế, đặc biệt là đối với Hiệp định Đối tác tự nguyện về Thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/FLEGT). Bởi Hiệp định này được xem là một hướng hội nhập về thể chế và Việt Nam là quốc gia thứ hai của châu Á tham gia. 

Với Hiệp định này, trong quản lý kim ngạch xuất khẩu có sự tham gia của đồng quản lý, đó là: người dân, xã hội, nhà nước, cộng đồng quốc tế… Ngoài lợi thế với khoảng 4.500 doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ, Việt Nam cũng đang còn rất nhiều tiểm năng về mảng dược liệu, có thể thu về hàng tỷ USD nếu biết quản lý khai thác, đây là hướng mà ngành lâm nghiệp cần xác định để có được bước phát triển bền vững.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800