Xuất khẩu tốt hơn dự báo, nhập siêu tháng Bảy còn 1,25 tỷ USD

18:37 | 11/08/2021

Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục khởi sắc trong tháng Bảy, bất chấp dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp ở nhiều địa bàn trọng điểm sản xuất. Tuy nhiên, cán cân thương mại tiếp tục ghi nhận nhập siêu tháng thứ tư liên tiếp, theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

xuat khau tot hon du bao nhap sieu thang bay con 125 ty usd

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng Bảy đạt trên 27,86 tỷ USD, tăng 2,4% so với tháng trước, đưa tháng Bảy trở thành tháng có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cao nhất kể từ đầu quý II đến nay.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt trên 29,11 tỷ USD, tăng 5,3% so với tháng trước; đồng thời tháng Bảy cũng trở thành tháng có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cao nhất từ trước đến nay.

Với kết quả trên, cán cân thương mại hàng hóa tháng Bảy thâm hụt (nhập siêu) gần 1,27 tỷ USD. Đây cũng là tháng thứ tư liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng Bảy, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt hơn 186,35 tỷ USD, tăng 26,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực FDI đóng góp 136,65 tỷ USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ và tương đương 73,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Trong 7 tháng đầu năm, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt trên 188,76 tỷ USD, tăng 35,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực FDI đóng góp 122,36 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ và tương đương 64,82% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Như vậy, trong 7 tháng đầu năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 2,41 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750